Quẻ Sơn Địa Bác - Ý nghĩa và ứng dụng trong Kinh Dịch
Quẻ Sơn Địa Bác (quẻ 23) trong Kinh Dịch: núi trên đất, thời Âm thịnh Dương suy, bài học nhận diện lúc suy tàn để thuận thời và chờ cơ phục hồi.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Anh chị có thể thử:
Quẻ Sơn Địa Bác (quẻ 23) trong Kinh Dịch: núi trên đất, thời Âm thịnh Dương suy, bài học nhận diện lúc suy tàn để thuận thời và chờ cơ phục hồi.
Quẻ Thủy Phong Tỉnh số 48 trong Kinh Dịch nói về cái giếng: làng đổi mà giếng không đổi, nuôi người không dời chỗ. Phân tích quái từ, Tượng từ và sáu hào từ.
Quẻ Sơn Trạch Tổn số 41 trong Kinh Dịch nói về bớt đi để giữ cái lớn hơn. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và vị trí quẻ trong Tự Quái.
Quẻ Lôi Thủy Giải số 40 trong Kinh Dịch: cấu trúc Chấn trên Khảm dưới, quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học về cởi bỏ, tha thứ, dứt điểm việc còn dang dở.
Bốc mộ cải táng gồm các bước cáo từ đường, khai mả, nhặt xương, rảy nước vang, táng lại và khấn Thổ công theo Phan Kế Bính. Tục lệ khác nhau giữa các vùng.
Lễ bỏ mả Pơ Thi của người Gia Rai đánh dấu sự kết thúc mối liên hệ giữa người sống và người chết, gắn với nghệ thuật tượng nhà mồ.
Người Ê Đê ở Đắk Lắk theo chế độ mẫu hệ, sống trong nhà dài, thờ các thần Yang và tổ chức lễ bỏ mả tiễn linh hồn người chết về với tổ tiên.
Dân tộc Rơ Măm thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú tập trung ở Kon Tum. Tìm hiểu tiếng nói, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính của người Rơ Măm.
Dân tộc Gia Rai thuộc ngữ hệ Nam Đảo, cư trú chủ yếu ở Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, theo chế độ mẫu hệ, thờ đa thần Yang và có lễ bỏ mả nổi tiếng.
Dân tộc Ra Glai sống ở vùng núi Nam Trung Bộ, nói tiếng nhóm Malayô-Pôlynêxia, theo chế độ mẫu hệ và có hệ lễ nghi nông nghiệp, thờ cúng riêng.
Tín ngưỡng phồn thực cầu mong sinh sôi, mùa màng tốt tươi, gắn với văn minh lúa nước Việt cổ, thể hiện qua Linga–Yoni, lễ Trò Trám, tượng nhà mồ Tây Nguyên.
Tây Tứ Trạch gồm bốn hướng nhà Càn, Khôn, Cấn, Đoài trong Bát Trạch phong thủy, được cho là hợp với người Tây Tứ Mệnh. Xem định nghĩa và cách phân biệt.
Văn hoá Tây Nguyên gắn với không gian cồng chiêng, nhà rông và chế độ mẫu hệ. Bài phân tích nguồn gốc, cơ chế vận hành và biến đổi của các yếu tố này.
Khám phá vai trò trung tâm của nhà Rông trong đời sống tín ngưỡng, quản trị cộng đồng và sản xuất của các dân tộc Tây Nguyên như Gia Rai, Ba Na, Xơ Đăng.
Người Ê Đê thuộc nhóm ngôn ngữ Malayô-Pôlinêxia, cư trú chủ yếu ở Đắk Lắk, nam Gia Lai, tây Phú Yên và Khánh Hòa, theo chế độ mẫu hệ, thờ đa thần.
Rượu cần trong lễ hội Tây Nguyên là lễ vật dâng thần linh, phương tiện giao tiếp với siêu linh và sợi dây gắn kết cộng đồng người Ê Đê.
Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên được UNESCO công nhận năm 2005, gắn với đời sống tâm linh của người Ê Đê, Ba Na, Gia Rai và nhiều tộc người khác.
Lễ kết bạn cổ truyền của người S'tiêng và M'nông ở Tây Nguyên gắn kết cá nhân, gia đình và cộng đồng qua trao lễ vật, uống rượu cần và lời thề nguyện.
So sánh nhà ba gian Bắc Bộ, nhà rường Huế, nhà rông Tây Nguyên và nhà sàn Tây Bắc qua kết cấu, không gian thờ cúng và vai trò cộng đồng.
Tổng quan về nghi lễ vòng đời của người Việt và các dân tộc: từ cúng đầy tháng, thôi nôi, cưới hỏi, lễ trưởng thành, mừng thọ đến tang lễ, giỗ chạp.
Lễ mở cửa mả (khai mộ) cử hành khoảng ba ngày sau an táng ở Nam Bộ: lễ vật, ý nghĩa dân gian của gà con, thang tre, mía lau và cách nhìn của Phật giáo.
Dân tộc Xơ Đăng gồm các nhóm Xơ Teng, Tơ Đrá, Mnâm, Ca Dong, Ha Lăng, Tà Trĩ, Châu, cư trú ở Kon Tum, Quảng Nam, Quảng Ngãi, thờ thần nước, thần lúa.
Lễ Ramưwan còn gọi Ramadan hay tháng chay niệm, là Tết cổ truyền lớn nhất của người Chăm Bà Ni, gồm lễ tảo mộ, cúng gia tiên và tịnh chay tại thánh đường.
Ẩm thực truyền thống giữ vai trò trung tâm trong lễ hội người Chơ Ro, từ canh bồi, cơm lam đến xôi ngũ sắc, gắn với núi rừng và bảo tồn bản sắc.
Nhiều dân tộc thiểu số Việt Nam đón năm mới theo lịch riêng, từ người Mông, Hà Nhì, Khmer, Chăm tới các tộc người Tây Nguyên, không trùng Tết Nguyên Đán.
Lễ nhô dơng cầu mưa của người Cơ Ho Cil bên núi Lang Biang: nghi thức hiến sinh, khấn Yàng, xoang quanh cây nêu và nỗ lực gìn giữ bản sắc văn hóa Tây Nguyên.
Dân tộc Mạ sống chủ yếu ở Lâm Đồng và Đồng Nai, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, thờ thần Yang và có lễ đâm trâu lớn sau mùa rẫy.
Táng Thư viết khí gặp gió thì tan, gặp nước thì dừng, nên gọi là phong thủy; được nước là trên hết, tàng phong đứng sau. Bài đối chiếu nguyên văn chữ Hán.
Hoa dã quỳ nở rộ trên núi lửa Chư Đang Ya (Gia Lai) từ giữa tháng 10 đến tháng 11, gắn với tuần lễ hoa dã quỳ và văn hóa người Jrai bản địa.
Khám phá quẻ Thủy Địa Tỷ (quẻ Tỷ) trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa tượng trưng, lời kinh và ứng dụng trong đời sống, công việc, tình cảm.
Việt Nam có 54 dân tộc theo Danh mục các thành phần dân tộc năm 1979. Danh mục chính thức, phân bố theo vùng và nét văn hoá chung.
Dân tộc Mnông thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú lâu đời ở trung Tây Nguyên, nổi bật với văn hóa mẫu hệ, lễ đâm trâu và kho sử thi truyền miệng.
Khám phá lễ hội mừng lúa mới và tục hiến trâu của người M'Nông ở Tây Nguyên, nghi lễ tạ ơn thần linh, cầu mong mùa màng bội thu.
Tín ngưỡng dân gian Việt Nam gồm thờ cúng tổ tiên, thần linh, Đạo Mẫu, tín ngưỡng nông nghiệp và các nghi lễ của nhiều dân tộc. Tổng quan các nhánh chính.
So sánh Tết Nguyên Đán của người Kinh, Chôl Chnăm Thmây của người Khmer và các dân tộc đón Tết theo lịch riêng: thời điểm, lễ vật, nghi thức và cách gọi tên.
Nhà dài Ê Đê phản ánh chế độ mẫu hệ qua quy tắc nối dài nhà khi con gái lấy chồng và chạm khắc tôn vinh người phụ nữ, lưu giữ bản sắc Tây Nguyên.
Hướng dẫn thực hành đầy đủ cho người sắp cưới: thứ tự dạm ngõ, ăn hỏi, xem ngày, sính lễ, rước dâu theo ba miền, kèm lịch việc từng tháng và lưu ý an toàn.
Dân tộc Cơ Tu cư trú ở miền núi Quảng Nam và Thừa Thiên Huế, nói tiếng thuộc ngữ hệ Nam Á, có nhà Gươl, lễ đâm trâu và tục dồn mồ đặc sắc.
Khám phá quẻ Thuần Khôn (quẻ 2) trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa triết lý và ứng dụng thực tiễn trong đời sống. Bài viết chuyên sâu, dễ hiểu.
Tứ Bất Tử là bốn vị thánh bất tử trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam: Tản Viên Sơn Thánh, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử và Thánh Mẫu Liễu Hạnh.
Cúng vía Thần Tài mùng 10 tháng Giêng: nguồn gốc, ý nghĩa và cách chuẩn bị mâm lễ đầy đủ, trình tự thực hiện để áp dụng ngay tại nhà.
Đạo Mẫu là tín ngưỡng dân gian Việt Nam thờ Thánh Mẫu và nữ thần cai quản Tam phủ, Tứ phủ. Tìm hiểu nguồn gốc, hệ thống thần linh và nghi lễ hầu đồng.
Khám phá lễ hội Ramưwan, Tết cổ truyền của đồng bào Chăm Bàni tại Ninh Thuận, với các nghi thức tảo mộ, cúng gia tiên và tháng chay-niệm đầy tính nhân văn.
Quẻ Càn (☰) gồm ba hào dương, biểu tượng của Trời và sức sáng tạo. Bài viết phân tích cấu trúc, ý nghĩa triết học và vai trò nền tảng của quẻ trong Kinh Dịch.
Chiếu dời đô 1010 khen Đại La ở trung tâm trời đất, thế rồng cuộn hổ ngồi, nhìn sông dựa núi. Bài phân tích từng ý trong Chiếu và cách hiểu theo loan đầu.
Quẻ Thuần Cấn số 52 trong Kinh Dịch dạy đạo biết dừng: quái từ 'dừng ở lưng', sáu hào từ từ ngón chân tới má, và vì sao Cấn đứng sau Chấn.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.