Đặt tên cho con
Gợi ý tên cho con theo lá số Bát Tự của bé, mỗi tên kèm lý do, chấm được tên anh chị tự nghĩ.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Chọn việc muốn hỏi rồi gieo quẻ, xem việc ấy đang nghiêng về thuận hay nghịch.
Gợi ý tên cho con theo lá số Bát Tự của bé, mỗi tên kèm lý do, chấm được tên anh chị tự nghĩ.
Tính bảy chỉ số thần số học từ họ tên và ngày sinh, kèm lời đọc dễ hiểu cho từng số.
Chụp lòng bàn tay hoặc tự chọn ba đường chỉ tay chính để xem lời đọc, ảnh không bị lưu.
Lập lá số Bát Tự từ ngày giờ sinh, có năm dòng đọc nhanh, đại vận và từng bước tính.
Tìm hiểu khái niệm Dụng Thần trong Bát Tự: cách xác định, vai trò cân bằng Ngũ Hành, và ứng dụng thực tiễn trong luận giải lá số Tứ Trụ.
Dụng Thần là hành cần thiết nhất để cân bằng tứ trụ trong Bát Tự. Tìm hiểu định nghĩa, cách xác định và phân biệt với các khái niệm liên quan.
Phục thần trong Lục Hào là hào dụng thần ẩn dưới hào khác khi quẻ thiếu lục thân cần tìm. Tăng San Bốc Dịch chỉ cách xác định và xét đoán hữu dụng.
Hào Huynh Đệ trong Lục Hào là hào cùng hành với cung quẻ, tượng anh em, bạn bè, đối thủ. Bài phân tích khi nào nó là dụng thần, khi nào là kỵ thần cầu tài.
Dụng thần trong Lục Hào là hào đại diện cho đối tượng được hỏi, chọn theo từng loại việc: hỏi tài lấy Thê Tài, hỏi công việc lấy Quan Quỷ.
Đại vận Bát Tự lập theo giới tính và âm dương can năm, tuổi khởi vận tính từ số ngày tới tiết gần nhất, ba ngày quy một năm. Cách đọc đại vận cùng lưu niên.
Hào Thê Tài trong Lục Hào là hào có hành bị hành cung khắc, tượng trưng tiền của, vật dụng, giá cả, người làm công và là dụng thần của vợ khi người nam hỏi.
Hào Phụ Mẫu là hào có hành sinh ra hành cung quẻ, tượng trưng cha mẹ, giấy tờ, nhà cửa, tin tức và là kỵ thần của Tử Tôn.
Lục thân trong quẻ Lục Hào tính từ quan hệ sinh khắc giữa hào và cung quẻ, lục thú khởi theo can ngày gieo và chỉ tô sắc thái chứ không quyết định cát hung.
Hào Tử Tôn tượng con cháu, học trò, người dưới, vật nuôi. Vì khắc Quan Quỷ nên là phúc thần giải họa, nhưng khi hỏi công danh, thi cử thì lại rất kỵ.
Ứng kỳ Lục Hào theo Tăng San Bốc Dịch chương 26D: hào tĩnh đợi ngày trị hoặc xung, hào động đợi ngày hợp hoặc trị, quá vượng đợi mộ hoặc xung.
Đối chiếu năm sách gốc của Tử Bình: Uyên Hải Tử Bình, Tam Mệnh Thông Hội, Trích Thiên Tủy, Cùng Thông Bảo Giám và Tử Bình Chân Thuyên khác nhau ở đâu.
Thấu can là can lộ ra ngoài, thông căn là can có gốc trong địa chi. Hai khái niệm này quyết định can đó có thực lực hay chỉ là cái vỏ rỗng trong lá số.
Hỉ Thần trong Bát Tự là gì? Tìm hiểu định nghĩa, cách xác định, ý nghĩa luận đoán và phân biệt Hỉ Thần với các thần sát khác trong Tứ Trụ.
Khám phá ý nghĩa sâu xa của Thất Sát trong Bát Tự: biểu tượng của áp lực, thử thách và sức mạnh tiềm ẩn, cùng cách ứng dụng trong luận mệnh và cải vận.
Thần sát trong Bát Tự như Thiên Ất Quý Nhân, Văn Xương, Dịch Mã, Đào Hoa, Hoa Cái, Dương Nhận, Không Vong là lớp sao phụ, nhẹ hơn thập thần và dụng thần.
Nguyên thần sinh Dụng thần, kỵ thần khắc Dụng thần, cừu thần khắc nguyên thần và sinh kỵ thần. Tăng san bốc dịch chương 9 và 10 định nghĩa rõ quan hệ này.
Bát Tự quang minh không phải một cách cục riêng mà là trạng thái khí trong trẻo, hỉ dụng thần đắc lực. Bài phân tích cách nhận diện và ứng dụng khi luận mệnh.
Thông Quan trong Bát Tự là gì? Tìm hiểu vai trò của thông quan dụng thần trong việc hóa giải xung khắc, lưu thông khí trong lá số và ứng dụng trong luận mệnh.
Bệnh Dược (病藥) trong Bát Tự là nguyên tắc nhận diện khuyết điểm lá số (bệnh) và chọn Dụng Thần (dược) để điều chỉnh, hướng tới cân bằng Ngũ hành.
Điều Hậu (調候) là nguyên tắc chọn dụng thần trong Bát Tự nhằm điều tiết khí hậu nóng lạnh, khô ẩm của lá số, giúp mệnh cục cân bằng và thuận hòa.
Khám phá toàn diện về Thực Thần trong Thập Thần Bát Tự: định nghĩa, đặc tính, ý nghĩa tốt xấu, cách ứng dụng trong luận đoán tài năng, sự nghiệp và vận hạn.
Thiên Ấn (Kiêu Thần) trong Bát Tự: định nghĩa, đặc tính, ý nghĩa tốt xấu, tương tác với các Thập Thần và cách ứng dụng khi luận đoán vận mệnh.
Thiên Tài trong Thập Thần Bát Tự: định nghĩa, đặc tính, ý nghĩa luận mệnh, tương tác với các thần khác và ứng dụng thực tiễn khi phân tích lá số.
Tìm hiểu chuyên sâu về Kiếp Tài trong Thập Thần Bát Tự: bản chất, cơ chế hoạt động, ý nghĩa trong luận đoán tính cách, tài vận và các mối quan hệ xã hội.
Thương Quan trong Bát Tự đại diện cho sáng tạo, tài năng và sự thể hiện bản thân. Khi vượng và được chế hóa tốt, sao này mang lại trí tuệ, thành công.
Tỷ Kiên trong Thập Thần của Bát Tự: định nghĩa, đặc tính, ý nghĩa luận mệnh, tương tác với các thần khác và ứng dụng thực tiễn khi phân tích lá số.
Khám phá ý nghĩa của Chính Tài trong Thập Thần Bát Tự: biểu tượng của tài sản chính đáng, sự cần cù, trách nhiệm và mối quan hệ vợ chồng.
Khám phá Chính Ấn trong Thập Thần Bát Tự: định nghĩa, cơ chế sinh khắc, ý nghĩa tính cách, sự nghiệp và ứng dụng thực tiễn trong luận mệnh.
Sáu cặp địa chi đối nhau trong vòng 12 chi, từ Tý Ngọ đến Tỵ Hợi, và cách Tăng san bốc dịch luận xung là tán hay mở kho tùy dụng thần.
Phù Ức là nguyên tắc cân bằng trong Bát Tự: hỗ trợ Nhật chủ nhược, ức chế Nhật chủ vượng để đạt trung hòa. Tìm hiểu cách dùng và phân biệt với các phép khác.
Kinh Dịch không phải công cụ bói toán mà là triết lý biến dịch, giúp nhận diện tình huống cốt yếu và hành xử như người quân tử trong sự nghiệp.
Quẻ Sơn Lôi Di (quẻ 27) trong Kinh Dịch bàn về việc nuôi dưỡng thân tâm, đức hạnh và lời nói, cùng cách ứng dụng vào đời sống hiện đại.
Quẻ Địa Thủy Sư, quẻ thứ 7 trong Kinh Dịch, bàn về đạo dùng người, kỷ luật và đoàn kết, cùng ứng dụng trong quản lý, lãnh đạo và phát triển bản thân.
Quẻ Thuần Khảm số 29, tên kinh Tập Khảm, Khảm chồng Khảm, hai hào dương đắc trung bị âm vây. Quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học đi qua hiểm trùng lặp.
Chính Thần là phương đương vận, Linh Thần là cung đối xứng. Hướng dẫn phân biệt Chính Thủy, Linh Thủy và cách định Thành Môn theo từng vận.
Thăng Long tứ trấn gồm bốn ngôi đền trấn bốn hướng kinh thành: Bạch Mã phía đông, Voi Phục phía tây, Kim Liên phía nam, Trấn Vũ phía bắc.
Cửu Tinh và Bát Thần trong Kỳ Môn Độn Giáp: chín sao từ Thiên Bồng tới Thiên Anh, tám thần từ Trực Phù tới Cửu Thiên, và chỗ các phái gọi tên khác nhau.
Yêu đơn phương khó dứt vì não bộ thưởng cho hy vọng mong manh. Bài phân tích cơ chế tâm lý, vai trò của tarot và thần số học, cùng dấu hiệu nên dừng lại.
Hướng dẫn chi tiết cách chuẩn bị lễ vật, trình tự cúng và tảo mộ trong Tết Thanh Minh, kèm lưu ý an toàn và tôn trọng khác biệt vùng miền.
Tam hợp Thân, Tý, Thìn (Thủy cục) trong 12 con giáp: nguồn gốc, đặc điểm tính cách, sự tương hỗ giữa ba con giáp và ứng dụng trong luận đoán tử vi, cuộc sống.
Huyền thoại Chử Đồng Tử và Tiên Dung, chuyện tình vượt giai cấp, hành trình hóa thánh và vị thế trong Tứ Bất Tử gắn với nhiều lễ hội ở đồng bằng sông Hồng.
Ca sĩ dòng nhạc trữ tình, tiền chiến
Ngày và giờ mặt trời vào từng cung hoàng đạo, tính riêng cho mỗi năm thay vì dùng một biên cố định.
Giá trị số của từng chữ cái trong hai hệ thần số học, kèm quy ước xử lý dấu tiếng Việt và chữ Đ.
Thời điểm bắt đầu từng tiết khí trong 201 năm, tính theo giờ Việt Nam, kèm kinh độ mặt trời của mốc và cờ đánh dấu những mốc rơi sát nửa đêm.
456 bài văn khấn, văn tế, sớ và sám kệ đang được dùng, in và đăng ở Việt Nam, mỗi dòng một lời văn kèm loại lễ, phần lễ, vùng miền, truyền thống, họ lời văn, dị bản và các ô điền. Lời văn giữ nguyên tiếng Việt như nguồn; 348 bài ghi tên và địa chỉ trang nguồn, 108 bài là văn sưu tầm không nêu nguồn.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.