Gieo quẻ Kinh Dịch
Gieo ba đồng xu sáu lần để có một quẻ Kinh Dịch, đọc luận ngay tại chỗ.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Đổi ngày âm sang dương và ngược lại, có tháng nhuận, can chi, tiết khí; đếm ngày giữa hai mốc.
Gieo ba đồng xu sáu lần để có một quẻ Kinh Dịch, đọc luận ngay tại chỗ.
Tra 64 quẻ Kinh Dịch trên bảng 8x8, có hình quẻ, ý nghĩa và vị trí sáu hào.
Xem ngày âm lịch, can chi, giờ hoàng đạo và ngày lễ của hôm nay hay bất kỳ ngày nào.
Biết cung hoàng đạo của anh chị từ ngày tháng sinh, kèm một câu gợi ý cho hôm nay.
Gợi ý tên cho con theo lá số Bát Tự của bé, mỗi tên kèm lý do, chấm được tên anh chị tự nghĩ.
Kinh Trập là tiết khí thứ ba trong 24 tiết, ứng kinh độ Mặt Trời 345 độ, thường bắt đầu ngày 5 hoặc 6 tháng 3. Nguồn gốc tên gọi, giờ giao tiết 2025 tới 2030.
Tiết Mang Chủng là tiết khí thứ 9 trong 24 tiết, thường bắt đầu khoảng 5 hoặc 6 tháng 6 dương lịch khi tiết Tiểu mãn kết thúc. Tìm hiểu ý nghĩa và tục lệ.
Tiết Hàn Lộ là tiết thứ 17 trong 24 tiết khí, bắt đầu khoảng ngày 8 tháng 10 dương lịch khi Mặt Trời tới kinh độ 195 độ. Tìm hiểu ý nghĩa và tục lệ.
Tiết Vũ Thủy là tiết khí thứ hai trong 24 tiết, đánh dấu mưa ẩm và đất ấm sau đông. Bài giải thích cách tính ngày, ý nghĩa và tục lệ dân gian.
24 tiết khí là hệ thống 24 mốc thời tiết do người phương Đông lập nên, không thuộc âm lịch cũng không thuộc dương lịch, nhưng gần như trùng dương lịch.
Tam nguyên chia mỗi tiết khí thành ba đoạn năm ngày, mỗi đoạn dùng một cục Kỳ Môn. Bảng số cục 24 tiết theo Hiệp kỷ biện phương thư, kèm siêu thần, tiếp khí.
Lập tứ trụ Bát Tự từ ngày giờ sinh gồm bốn bước: trụ năm đổi ở Lập Xuân, trụ tháng theo tiết khí, trụ ngày đếm vòng 60, can giờ suy từ can ngày.
Đại vận Bát Tự lập theo giới tính và âm dương can năm, tuổi khởi vận tính từ số ngày tới tiết gần nhất, ba ngày quy một năm. Cách đọc đại vận cùng lưu niên.
Cùng một ngày dương mà hai quyển lịch ghi hai ngày âm khác nhau là do điểm sóc và múi giờ pháp định khác nhau. Bài giải thích cơ chế tính lịch âm.
Tiết khí là 24 mốc phân chia năm theo vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo, dùng trong lịch pháp Á Đông để định thời vụ, mùa vụ và lễ tiết truyền thống.
Tiết Đại Tuyết là tiết khí thứ 21, bắt đầu khi kinh độ mặt trời đạt 255 độ, thường ngày 7/12, mở đầu tháng Tý. Kèm giờ giao tiết 2025 tới 2030, giờ Việt Nam.
Quy đổi ngày âm sang ngày dương không dùng bảng cộng trừ cố định mà dựa trên điểm sóc, trung khí và múi giờ pháp định, nên mỗi năm mỗi khác.
Tiết Lập Đông là tiết khí thứ 19 trong 24 tiết, đánh dấu khởi đầu mùa đông, thường rơi vào khoảng ngày 7 hoặc 8 tháng 11 dương lịch mỗi năm.
Đại Thử là tiết khí thứ 12, trung khí tháng sáu âm lịch, bắt đầu khi Mặt Trời tới 120 độ hoàng kinh, ngày 22 hoặc 23 tháng 7. Kèm giờ giao tiết 2025 tới 2030.
Kinh Dịch là hệ thống triết học và bói toán cổ Trung Hoa với 64 quẻ từ Bát Quái, diễn giải quy luật biến dịch của vũ trụ và vạn vật.
Kinh Dịch hội là cách gọi chung cho nhiều nhóm, lớp học và cộng đồng cùng nghiên cứu Kinh Dịch ở Việt Nam, hoạt động độc lập hoặc liên kết lỏng lẻo.
Hám Long Kinh và Nghi Long Kinh, truyền thống quy cho Dương Quân Tùng, bàn cách nhận diện long mạch, phân biệt chín sao và tránh nhầm chi long với chân long.
Toán số trong Thái Ất là hệ đếm chủ khách theo Thái Ất kim kính thức kinh, dùng phân định hòa hay không hòa, trường toán hay đoản toán giữa hai bên.
Dân tộc Kinh (Việt) chiếm hơn 86% dân số, nói tiếng Việt thuộc nhóm Việt Mường. Tìm hiểu nơi cư trú, làng xã, tục thờ cúng tổ tiên và các lễ tết chính.
Hội Lim là lễ hội truyền thống lớn nhất của dân ca Quan họ Bắc Ninh, được tổ chức vào ngày 13 tháng Giêng hằng năm tại đồi Lim, Tiên Du, Bắc Ninh.
Lê Lợi lãnh đạo khởi nghĩa Lam Sơn 10 năm đánh đuổi quân Minh, lập vương triều Hậu Lê. Lễ hội Lam Kinh tại Thanh Hóa tưởng nhớ công lao ông và các tướng sĩ.
Sao Kình Dương trong Lục Sát Tinh của Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc, bản chất, ý nghĩa tại các cung vị và cách hóa giải trên lá số.
Người Kinh cùng một dân tộc nhưng phong tục thờ cúng, cưới hỏi và đón Tết ở Bắc, Trung, Nam lại khác nhau đáng kể. Bài viết phân tích cụ thể từng vùng.
Tìm người yêu theo Kinh Dịch, Tarot, Tử Vi có đáng tin? Bài phân tích nguồn gốc, cơ chế diễn giải và bằng chứng thực nghiệm để bạn tự quyết định.
Tam Thức gồm Thái Ất, Lục Nhâm, Kỳ Môn. Bài phân tích đường vào Việt Nam và tách rõ phần sử liệu với phần truyền thuyết quanh Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Đại Việt sử ký toàn thư mở đầu bằng kỷ Hồng Bàng, chép Kinh Dương Vương tên Lộc Tục, nước Xích Quỷ. Bài đối chiếu bản Hán văn với bản dịch và sử liệu đời sau.
Lộc Tồn là tài tinh Âm Thổ đứng đầu vòng Lộc Tồn, luôn bị Kình Dương và Đà La giáp hai bên. Bài phân tích cách an theo can năm, Song Lộc, Lộc Mã giao trì.
So sánh Lồng Tồng của người Tày, hội xuống đồng vùng cao và lễ tịch điền của người Kinh: lễ vật, thời điểm, nghi thức và cách gọi tên khác nhau thế nào.
So sánh Tết Nguyên Đán của người Kinh, Chôl Chnăm Thmây của người Khmer và các dân tộc đón Tết theo lịch riêng: thời điểm, lễ vật, nghi thức và cách gọi tên.
Hào Tử Tôn tượng con cháu, học trò, người dưới, vật nuôi. Vì khắc Quan Quỷ nên là phúc thần giải họa, nhưng khi hỏi công danh, thi cử thì lại rất kỵ.
Kinh Kim Cang và Tâm kinh là hai bản kinh Bát-nhã cốt lõi của Thiền tông. Bài phân tích nội dung chính, nguồn gốc và lý do Thiền tông đặc biệt coi trọng.
Một quẻ Kinh Dịch gồm nhiều lớp chữ xếp chồng: tên quẻ, quái từ, sáu hào từ, rồi Thoán truyện, Đại Tượng, Tiểu Tượng, Văn Ngôn.
Kinh Dịch vốn là sách bói thời Chu, được kinh điển hoá năm 135 TCN, rồi nhà Tống đọc lại theo hai hướng tượng số và nghĩa lý, từ đó lan sang Việt Nam.
Bát Môn gồm Hưu, Sinh, Thương, Đỗ, Cảnh, Tử, Kinh, Khai. Bài phân tích cung gốc, ngũ hành, cát hung và cách luận tám cửa trong Kỳ Môn Độn Giáp.
Kinh Dịch với 64 quẻ như 64 tình huống điển hình, giúp nhà quản trị dùng nguyên lý biến dịch để nhận diện thời thế và ra quyết định sáng suốt.
Kinh Dịch online gieo quẻ bằng ba đồng xu, sáu lần gieo thành một quẻ. Bài giải thích nguyên lý Tam Tài, quẻ chủ, quẻ biến và cách đọc kết quả đúng.
Khám phá cách ứng dụng Kinh Dịch vào đời sống gia đình: từ việc thấu hiểu các mối quan hệ, cách ứng xử đến việc giữ gìn nề nếp, xây dựng hạnh phúc bền vững.
Mặt Trời là trung tâm lá số chiêm tinh, đại diện bản ngã, ý chí và sức sống. Vị trí theo cung hoàng đạo, nhà và góc chiếu cho thấy cách bạn thể hiện bản thân.
Sao Hàm Trì, một trong Tứ Đào Hoa của Tử Vi Đẩu Số, mang năng lượng mạnh về tình cảm, nghệ thuật và sự quyến rũ. Hung cát tùy vị trí và sao đi kèm.
Cung Mặt Trời (Sun Sign) xác định theo vị trí Mặt Trời lúc sinh, dựa trên hoàng đạo nhiệt đới. Vì sao khác cung hoàng đạo thiên văn do tuế sai?
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.