Dân tộc La Chí: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Dân tộc La Chí cư trú chủ yếu ở Hà Giang, nói tiếng nhóm Ka Đai, có hệ thống bàn thờ riêng theo từng người đàn ông và các trò chơi dân gian ngày Tết.
Tra cứu
Hồ sơ giúp anh chị
Gói của Nhật Nguyệt
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Dân tộc La Chí cư trú chủ yếu ở Hà Giang, nói tiếng nhóm Ka Đai, có hệ thống bàn thờ riêng theo từng người đàn ông và các trò chơi dân gian ngày Tết.
Khám phá phong tục ăn Tết sớm độc đáo của người Si La ở Lai Châu: thời điểm tổ chức theo mùa vụ, nghi lễ mổ lợn, cúng tổ tiên và những nét văn hóa đặc sắc.
Dân tộc Si La cư trú ở Mường Tè, Lai Châu, nói tiếng thuộc nhóm Tạng Miến, thờ cúng tổ tiên và có lễ cúng bàn, tết năm mới, tết cơm mới.
Dân tộc La Ha thuộc nhóm ngôn ngữ Ka Đai, cư trú ở Yên Bái và Sơn La. Bài viết tổng hợp tên gọi, dân số, nhà ở, hôn nhân và tập tục thờ cúng của người La Ha.
Dân tộc La Hủ nói tiếng thuộc nhóm Tạng - Miến, cư trú chủ yếu ở Mường Tè, Lai Châu, với tập tục thờ cúng tổ tiên và các lễ hội như tết tháng bảy, cơm mới.
Lộc Tồn là tài tinh Âm Thổ đứng đầu vòng Lộc Tồn, luôn bị Kình Dương và Đà La giáp hai bên. Bài phân tích cách an theo can năm, Song Lộc, Lộc Mã giao trì.
Sao Đà La trong Lục Sát Tinh chủ về trì trệ, vướng mắc và rào cản ngầm. Phân tích đặc tính, cách an sao, ý nghĩa tại 12 cung và hướng hóa giải trên lá số.
Phân tích dáng lông mày trong nhân tướng học: Quan Công, La Hán, hổ mi, lưỡi kiếm, lá liễu, mày nhạt, cách xem xương mày và lưu ý khi đọc tướng.
Chiếu dời đô 1010 khen Đại La ở trung tâm trời đất, thế rồng cuộn hổ ngồi, nhìn sông dựa núi. Bài phân tích từng ý trong Chiếu và cách hiểu theo loan đầu.
Quẻ Trạch Phong Đại Quá (số 28) trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa triết lý về gánh nặng vượt mức và lời khuyên ứng xử linh hoạt khi đối mặt áp lực lớn.
Khí trong phong thủy là dòng chảy vô hình mà Táng Thư nói 'thừa phong tắc tán, giới thủy tắc chỉ'. Bài giải nghĩa sinh khí, tử khí, tàng phong, đắc thủy.
Xem tướng là gì và các bộ vị chính trong nhân tướng học như Ngũ Quan, Ngũ Nhạc, Lục Phủ, tam đình, ngũ hành hình, chỉ tay và nốt ruồi. Tìm hiểu tổng quan.
Can Chi là hệ thống phối hợp Mười Thiên Can với Mười Hai Địa Chi để ghi năm tháng ngày giờ trong lịch pháp truyền thống, ứng dụng trong Bát Tự và Kinh Dịch.
Địa Chi gồm 12 ký hiệu Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi, dùng đánh dấu thời gian và phương hướng trong lịch pháp Á Đông.
Theo Lục Nhâm đại toàn: Nguyên Thủ là chỉ một khóa trên khắc dưới, Trùng Thẩm chỉ một khóa dưới khắc trên, Tri Nhất và Thiệp Hại là nhiều khóa cùng khắc.
Số Linh Hồn (Soul Urge Number) trong thần số học là chỉ số tính từ nguyên âm trong họ tên, phản ánh khao khát và động lực sâu thẳm bên trong mỗi người.
Đông chí là tiết khí thứ 22, ngày ngắn nhất năm. Tìm hiểu vì sao cộng đồng người Hoa gọi là Tết Đông chí, ăn chè trôi nước và cúng gia tiên.
Hà Lạc lý số là phép lập quẻ từ can chi năm tháng ngày giờ sinh, đi qua số Hà Đồ Lạc Thư rồi chuyển thành quẻ Dịch để luận mệnh vận con người.
Phong tục cưới hỏi của người Thái đen Sơn La gồm tục tự do tìm hiểu, ở rể thử thách 2-3 năm, lễ dạm hỏi, lễ búi tóc Tằng cẩu và lễ vật truyền thống.
Thiên La, Địa Võng theo Tử Vi Việt Nam: hai sao cố định ở cung Thìn và Tuất, vì sao gọi là La Võng, và điều kiện có Đà La theo Thiên Lương.
Dân ca quan họ Bắc Ninh là lối hát đối đáp giữa liền anh và liền chị, gắn với lề lối kết chạ và canh hát, được UNESCO ghi danh năm 2009.
Dân tộc Phù Lá gồm các nhóm Phù Lá Lão, Phù Lá Đen, Phù Lá Hán, sống ở Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu. Tìm hiểu tiếng nói, thờ cúng, lễ tết.
Năm Đinh Mùi 2027 trong Bát Tự: trụ năm đổi ở Lập Xuân 4/2/2027, bảng thập thần của can Đinh với mười nhật chủ, chi Mùi hợp, xung, hình, hại với chi nào.
Tổng quan về 12 con giáp: nguồn gốc Địa Chi, ý nghĩa từng con vật, cách tính tuổi, quan hệ tam hợp, lục hợp, tứ hành xung và lục hại theo quan niệm dân gian.
Tìm hiểu xem chỉ tay là gì, các đường chỉ tay chính được đọc ra sao, và vì sao khoa học cho thấy chúng không thể dự báo tương lai.
Tàng can là các thiên can ẩn bên trong địa chi, gồm bản khí, trung khí và dư khí. Bảng tàng can 12 chi cùng hành và âm dương, giải thích thấu can, thông căn.
Đường trí đạo là đường chỉ tay chạy ngang lòng bàn tay, khởi từ khoảng giữa ngón cái và ngón trỏ. Cách đọc độ dài, độ sâu và chỗ rẽ nhánh theo sách tướng.
Bát Tự (Tứ Trụ) gồm 4 trụ Năm, Tháng, Ngày, Giờ sinh, mỗi trụ một Can một Chi, tổng 8 chữ, dùng phân tích Ngũ hành và luận vận mệnh.
Khám phá sao La Hầu trong Cửu Diệu: đặc điểm, ý nghĩa hung tinh, cách cúng giải hạn và góc nhìn khách quan từ quan niệm dân gian.
Chiêm tinh học phương Tây có dự đoán được tính cách? Góc nhìn khoa học và tâm lý lý giải vì sao nó phổ biến, và cách dùng như xu hướng tham khảo.
Bát tự online lập lá số nhanh nhưng độ chính xác phụ thuộc dữ liệu giờ sinh, múi giờ và tiết khí. Bài phân tích khi nào nên dùng và khi nào cần thầy kiểm tra.
Sáu cặp địa chi đối nhau trong vòng 12 chi, từ Tý Ngọ đến Tỵ Hợi, và cách Tăng san bốc dịch luận xung là tán hay mở kho tùy dụng thần.
La Hầu và Kế Đô trong Cửu Diệu chính là hai giao điểm quỹ đạo Mặt Trăng, tức nút Bắc và nút Nam, được Ấn Độ, Việt Nam và phương Tây hiểu theo ba cách.
Thiên Khốc đếm nghịch, Thiên Hư đếm thuận từ cung Ngọ khởi năm Tý, nên hai sao đối xứng qua trục Tý Ngọ và Thiên Hư luôn cùng cung với Tuế Phá.
Sự tích ông Tơ bà Nguyệt gốc từ truyện Định Hôn Điếm đời Đường, chép ở Thái Bình Quảng Ký quyển 159: ông lão tra sổ dưới trăng, dây đỏ buộc chân vợ chồng.
Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có chính tinh tọa thủ, chỉ còn phụ tinh và sao Không. Luận thường mượn tinh hệ cung Thiên Di xung chiếu.
Địa chi trong Bát Tự hợp, xung, hình, hại nhau thế nào, đọc theo cung vị năm tháng ngày giờ ra sao, và tương tác với đại vận, lưu niên trong luận giải.
Khâm Thiên Tứ Hóa là phái Tử Vi lấy Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ làm trục luận giải, dùng can của từng cung để phi hóa, khác Tam Hợp ở cách tiếp cận động.
Mặt Trời là trung tâm lá số chiêm tinh, đại diện bản ngã, ý chí và sức sống. Vị trí theo cung hoàng đạo, nhà và góc chiếu cho thấy cách bạn thể hiện bản thân.
Lưu niên là cung mang chi năm xem, sao lưu là lớp sao tạm thời an theo can chi năm đó. Bài giải thích cách an Lưu Thái Tuế, Lưu Lộc Tồn, lưu Tứ Hóa.
Thấu can là can lộ ra ngoài, thông căn là can có gốc trong địa chi. Hai khái niệm này quyết định can đó có thực lực hay chỉ là cái vỏ rỗng trong lá số.
Tử Vi Đẩu Số là hệ thống luận mệnh truyền thống lập lá số mười hai cung từ giờ, ngày, tháng, năm sinh để luận đoán tính cách và vận hạn theo các sao.
Mười hai Địa Chi kèm con giáp, ngũ hành và khung giờ hai tiếng tương ứng.
Mười hai khung giờ của từng ngày trong vòng sáu mươi ngày can chi, cho biết khung nào là giờ hoàng đạo. Sáu mươi nhân mười hai là bảy trăm hai mươi dòng, tức đủ một chu kỳ.
Quan hệ giữa mọi cặp trong 12 địa chi, đủ 144 dòng, xuất dạng dài nên mỗi cặp một dòng.
Đủ 60 cặp Can Chi kèm ngũ hành nạp âm, tên nạp âm và các năm âm lịch tương ứng trong khoảng 1924 tới 2043.
Mọi cặp trong sáu mươi Hoa Giáp, ba nghìn sáu trăm dòng, cho biết quan hệ ngũ hành nạp âm giữa hai tuổi và cách xếp nhóm theo địa chi.