Phong tục tiếng Anh là gì? Từ vựng về phong tục Việt
Phong tục tiếng Anh là custom, còn tập quán là usage, truyền thống là tradition. Phân biệt ba từ này và bảng từ vựng phong tục Việt dịch sang tiếng Anh.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Anh chị có thể thử:
Phong tục tiếng Anh là custom, còn tập quán là usage, truyền thống là tradition. Phân biệt ba từ này và bảng từ vựng phong tục Việt dịch sang tiếng Anh.
Tín ngưỡng dân gian Việt Nam gồm thờ cúng tổ tiên, thần linh, Đạo Mẫu, tín ngưỡng nông nghiệp và các nghi lễ của nhiều dân tộc. Tổng quan các nhánh chính.
Thờ cúng ở Nghệ An qua ba nghiên cứu: tế tổ ở nhà thờ họ, ba ngôi đền làng Kim Lũy và đền Cuông thờ An Dương Vương, kèm ngày lễ theo âm lịch.
Tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ thờ Thánh Mẫu và các vị thần cai quản vũ trụ, hướng con người đến ước vọng sức khỏe, may mắn.
Hướng dẫn chi tiết cách chuẩn bị lễ vật và bày mâm cúng Tết Đoan Ngọ đúng chuẩn phong tục Việt, kèm các bước thực hiện cụ thể và lưu ý an toàn.
Thờ cúng tổ tiên là phong tục lâu đời, chuẩn mực đạo đức và phần quan trọng trong đời sống tâm linh người Việt, với bàn thờ, ngày giỗ và lễ Tết.
Phong tục thờ cúng tổ tiên ở Việt Nam khác nhau theo vùng miền, dân tộc và môi trường sống, từ bàn thờ gian giữa đến Cửu huyền thất tổ nơi đình làng.
Dân tộc Kinh (Việt) chiếm hơn 86% dân số, nói tiếng Việt thuộc nhóm Việt Mường. Tìm hiểu nơi cư trú, làng xã, tục thờ cúng tổ tiên và các lễ tết chính.
Người Kinh cùng một dân tộc nhưng phong tục thờ cúng, cưới hỏi và đón Tết ở Bắc, Trung, Nam lại khác nhau đáng kể. Bài viết phân tích cụ thể từng vùng.
Lễ cúng tổ tiên của người Lô Lô ở Hà Giang, di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, nổi bật với điệu múa Ma cỏ, người dẫn đường cho tổ tiên về dự lễ.
Tảo mộ, chạp mả cuối năm là tục sửa sang phần mộ tổ tiên trước Tết. Bài nêu ngày làm, lễ vật, tục chạp mả ở Huế, xứ Quảng và ý nghĩa thờ cúng tổ tiên.
Đông chí là tiết khí thứ 22, ngày ngắn nhất năm. Tìm hiểu vì sao cộng đồng người Hoa gọi là Tết Đông chí, ăn chè trôi nước và cúng gia tiên.
Tín ngưỡng phồn thực cầu mong sinh sôi, mùa màng tốt tươi, gắn với văn minh lúa nước Việt cổ, thể hiện qua Linga–Yoni, lễ Trò Trám, tượng nhà mồ Tây Nguyên.
Tín ngưỡng thờ Cá Ông của ngư dân duyên hải, xem cá voi là thần Nam Hải cứu giúp tàu thuyền gặp nạn, gắn với lăng Ông và lễ hội Nghinh Ông.
Thành Hoàng làng là vị thần bảo hộ của mỗi làng Việt, thờ tại đình làng. Tìm hiểu nguồn gốc, các loại Thành Hoàng, sắc phong và vai trò của đình làng.
Khám phá nguồn gốc, ý nghĩa và sự biến chuyển của tín ngưỡng thờ Thần Tài - Ông Địa trong văn hóa người Việt, từ tín lý nông nghiệp đến kinh tế thị trường.
Tín ngưỡng thờ Ông Tà ở Nam Bộ bắt nguồn từ Neak Ta của người Khmer, phản ánh giao thoa văn hóa Việt - Khmer và ước vọng an cư, mùa màng tốt tươi.
Dân tộc Nùng thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, cư trú chủ yếu ở các tỉnh Đông Bắc. Tìm hiểu tiếng nói, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính của người Nùng.
Dân tộc Pà Thẻn thuộc ngữ hệ Hmông-Dao, cư trú tại Hà Giang và Tuyên Quang, nổi bật với thờ cúng tổ tiên, lễ cơm mới và nghề dệt thổ cẩm truyền thống.
Thờ cúng miền Bắc gồm thờ tổ tiên, Thành hoàng, Mẫu và các nghi lễ dân gian, phản ánh đạo lý uống nước nhớ nguồn và cầu mong bình an.
Dân tộc Hoa (Hán) trong 54 dân tộc Việt Nam: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng tổ tiên và lễ hội chính như Tết Nguyên đán, Nguyên tiêu, múa lân.
Tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa tâm linh và văn hóa của tục cúng mồng Một đầu tháng (ngày Sóc) của người Việt, cùng các lễ vật và bài văn khấn phổ biến.
Khám phá các nghi thức chính trong tang lễ truyền thống Việt Nam, từ lễ khâm liệm, phát tang đến an táng và cúng 49 ngày, cùng ý nghĩa văn hóa của từng bước.
Dân tộc Khmer (Khơ Me) có 1.319.652 người theo điều tra 2019, cư trú chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, thờ Phật và tổ tiên.
Dân tộc La Ha thuộc nhóm ngôn ngữ Ka Đai, cư trú ở Yên Bái và Sơn La. Bài viết tổng hợp tên gọi, dân số, nhà ở, hôn nhân và tập tục thờ cúng của người La Ha.
Dân tộc Si La cư trú ở Mường Tè, Lai Châu, nói tiếng thuộc nhóm Tạng Miến, thờ cúng tổ tiên và có lễ cúng bàn, tết năm mới, tết cơm mới.
Dân tộc Xtiêng thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú chủ yếu ở Bình Phước. Bài viết phân tích nơi ở, tiếng nói, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính.
Dân tộc Thái ở Việt Nam gồm ngành Đen và ngành Trắng, nói nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, sống trong bản mường, thờ tổ tiên và giữ nhiều lễ hội truyền thống.
Cùng lễ cúng ông Công ông Táo ngày 23 tháng Chạp, mỗi miền lại có nét riêng: lễ vật, thời điểm và nghi thức ở Bắc, Trung, Nam khác nhau thế nào?
Văn khấn mùng 1 cúng gia tiên gồm những phần nào, đọc ra sao cho đúng lễ? Bài phân tích cấu trúc lời khấn, thứ tự hành lễ và các dị bản theo vùng miền.
Dân tộc Lào ở Việt Nam gọi mình là Thay, nói tiếng nhóm Tày - Thái, sống ở Lai Châu và Sơn La, thờ tổ tiên và đón Tết Bun Pi May tháng 4 âm lịch.
Dân tộc Gia Rai thuộc ngữ hệ Nam Đảo, cư trú chủ yếu ở Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, theo chế độ mẫu hệ, thờ đa thần Yang và có lễ bỏ mả nổi tiếng.
Dân tộc La Chí cư trú chủ yếu ở Hà Giang, nói tiếng nhóm Ka Đai, có hệ thống bàn thờ riêng theo từng người đàn ông và các trò chơi dân gian ngày Tết.
Dân tộc Tà Ôi sống ở tây Quảng Trị và tây Thừa Thiên Huế, nói nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, thờ cúng đa thần và có lễ hội gắn với chu kỳ canh tác rẫy.
Dân tộc Rơ Măm thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú tập trung ở Kon Tum. Tìm hiểu tiếng nói, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính của người Rơ Măm.
Phong tục thờ cúng khác nhau giữa các địa danh và dân tộc Việt Nam do môi trường sống, lịch sử di dân và giao lưu văn hóa, không phải hơn kém.
Phong tục tập quán Việt Nam gắn với văn hóa lúa nước và thờ cúng tổ tiên. Bài viết nêu định nghĩa, nguồn gốc cùng phong tục Tết tiêu biểu như cúng ông Táo.
Dân tộc Co sống lâu đời ở tây bắc Quảng Ngãi, tây nam Quảng Nam, nói tiếng nhóm Môn-Khơ Me, có hệ thống thờ cúng phong phú và lễ đâm trâu lớn nhất năm.
Dân tộc Mnông thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú lâu đời ở trung Tây Nguyên, nổi bật với văn hóa mẫu hệ, lễ đâm trâu và kho sử thi truyền miệng.
Dân tộc Bố Y gồm hai nhóm địa phương Bố Y và Tu Dí, cư trú ở Hà Giang và Lào Cai, nói hai ngữ hệ khác nhau và giữ nhiều tập tục thờ cúng, lễ tết riêng.
Dân tộc Giáy cư trú ở Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu, nói tiếng thuộc ngữ hệ Thái - Ka Đai. Tín ngưỡng gắn với bàn thờ gian giữa và các lễ tết.
Dân tộc Dao trong 54 dân tộc Việt Nam: nơi cư trú, tiếng nói thuộc ngữ hệ Hmông - Dao, các nhóm địa phương, tập tục thờ cúng và lễ cấp sắc.
Người Hrê cư trú chủ yếu ở miền tây Quảng Ngãi và An Lão, Bình Định, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, có hệ thống thờ cúng đa thần và lễ đâm trâu lớn nhất.
Lịch sử văn hoá người Việt Nam được nhìn qua tín ngưỡng thờ thần, lễ hội làng, đạo Mẫu và kho văn bản Hán Nôm, cho thấy bề dày nhiều tầng lớp.
Người Việt không theo một tôn giáo riêng mà thực hành song song nhiều tín ngưỡng: thờ cúng tổ tiên, Thành hoàng, thờ Mẫu, Hùng Vương, lễ nông nghiệp.
Lễ hội Yên Tử tưởng nhớ Phật hoàng Trần Nhân Tông, người sáng lập Thiền phái Trúc Lâm, là hành trình tâm linh khơi dậy niềm tự hào về dòng thiền Việt.
Miếu thờ Quan Công của người Hoa tại Việt Nam là nơi thờ tự, trung tâm văn hóa gắn kết cộng đồng, thể hiện khát vọng về công bằng và đạo đức tốt đẹp.
Khám phá ý nghĩa văn hóa sâu sắc của tang lễ truyền thống Việt Nam, các hình thức mai táng phổ biến và xu hướng biến đổi trong xã hội hiện đại.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.