Lá số Bát Tự
Lập lá số Bát Tự từ ngày giờ sinh, có năm dòng đọc nhanh, đại vận và từng bước tính.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Bốn quẻ tứ chính là Khảm, Ly, Chấn, Đoài, theo quái khí đồ của họ Mạnh mà Huệ Đống chép. Chúng đứng ngoài vòng 60 quẻ chia ngày, chủ bốn mùa và bốn mốc đông chí, hạ chí, xuân phân, thu phân. Chỗ các sách khác nhau là phần thời gian: Kinh Phòng dành cho chúng 73 phần tám mươi của ngày đầu mỗi mốc chí phân, còn họ Mạnh thì không.
Lấy từ bài “Quẻ của ngày theo Quái khí: sáu ngày bảy phần và bốn quẻ tứ chính là gì?”
Lập lá số Tử Vi từ ngày giờ sinh, có năm dòng đọc nhanh và lời giải từng cung.
Lập lá số Bát Tự từ ngày giờ sinh, có năm dòng đọc nhanh, đại vận và từng bước tính.
Chọn việc muốn hỏi rồi gieo quẻ, xem việc ấy đang nghiêng về thuận hay nghịch.
Gieo ba đồng xu sáu lần để có một quẻ Kinh Dịch, đọc luận ngay tại chỗ.
Tra 64 quẻ Kinh Dịch trên bảng 8x8, có hình quẻ, ý nghĩa và vị trí sáu hào.
Xem trên lá số Tử Vi các mặt đời anh chị nối nhau ra sao: chuyện gì nuôi chuyện gì, chỗ nào hay vướng.
Quái khí chia 60 quẻ vào 365 ngày theo phép Mạnh Hỷ và Kinh Phòng, mỗi quẻ chủ sáu ngày bảy phần, bốn quẻ tứ chính chủ bốn mùa và hai chí hai phân.
Cách đọc lá số Tử Vi theo thứ tự Mệnh, Thân, Cục, chính tinh, tam phương tứ chính, phụ tinh, đại hạn, tiểu hạn, theo các sách Tử Vi Việt Nam.
Bốn cung trọng yếu để luận một cung vị gồm bản cung, hai cung tam hợp và cung xung chiếu, cùng cách xác định và chỗ các phái luận khác nhau.
Cung trên lá số Tử Vi không đứng riêng lẻ mà chịu ảnh hưởng của tam phương tứ chính, xung chiếu, nhị hợp và hai cung giáp biên.
Từ một quẻ Kinh Dịch, bài chỉ cách suy ra quẻ biến, quẻ hỗ, quẻ thác, quẻ tổng và nghĩa từng loại, kèm quy tắc đọc theo số hào động.
Một quẻ Kinh Dịch gồm nhiều lớp chữ xếp chồng: tên quẻ, quái từ, sáu hào từ, rồi Thoán truyện, Đại Tượng, Tiểu Tượng, Văn Ngôn.
Vì sao 14 chính tinh chỉ tạo ra 24 tổ hợp đồng cung, sáu nhóm theo chòm Tử Vi và Phủ Tướng Sát Tham Phá, cùng cách đọc từng cặp sao cho đúng.
Đông Tứ Trạch là nhóm bốn trạch Khảm, Chấn, Ly, Tốn trong Bát Trạch phong thủy, dành cho người Đông Tứ Mệnh, hợp hướng Bắc, Đông, Đông Nam, Nam.
Lục Nhâm là gì và Đại Lục Nhâm lập quẻ ra sao: an Thiên bàn bằng Nguyệt tướng gia lên giờ, dựng Tứ Khóa từ can chi ngày, phát Tam Truyền, an Thiên tướng.
Khám phá quẻ Lôi Địa Dự (quẻ 16) trong Kinh Dịch: cấu trúc quẻ, ý nghĩa các hào, và những bài học sâu sắc về sự chuẩn bị, khiêm tốn và lãnh đạo.
Sơn hướng Cấn thuộc quẻ Cấn hành Thổ, cung Đông Bắc la bàn phong thủy, tượng trưng sự vững chãi, tĩnh lặng, dùng để chọn hướng nhà và luận vận khí.
Khám phá sơn hướng Canh trong hệ thống 24 sơn hướng: vị trí địa lý, ngũ hành, phương vị, ý nghĩa tốt xấu và cách ứng dụng trong phong thủy nhà ở, mộ phần.
Hà Lạc lý số là phép lập quẻ từ can chi năm tháng ngày giờ sinh, đi qua số Hà Đồ Lạc Thư rồi chuyển thành quẻ Dịch để luận mệnh vận con người.
Kinh Dịch online gieo quẻ bằng ba đồng xu, sáu lần gieo thành một quẻ. Bài giải thích nguyên lý Tam Tài, quẻ chủ, quẻ biến và cách đọc kết quả đúng.
Quẻ Thủy Sơn Kiển số 39 trong Kinh Dịch nói về lúc đường phía trước bị tắc. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và vị trí quẻ trong Tự Quái.
Hào động và quẻ biến trong Lục Hào cho biết sự việc đang chuyển hướng ra sao. Bài giải thích quẻ gốc đổi thành quẻ nào và thứ tự đọc theo Tăng san bốc dịch.
Quẻ Địa Phong Thăng số 46: đi lên tuần tự như cây mọc từ đất, phân tích quái từ, tượng từ và sáu hào từ, vị trí quẻ trong Tự Quái.
Quẻ là đơn vị cấu thành Kinh Dịch, gồm sáu hào xếp từ dưới lên, biểu thị tình huống biến đổi. Tìm hiểu nguồn gốc, cấu trúc và cách dùng quẻ.
Ảo tưởng kiểm soát giải thích vì sao tự tay chọn số hay tự rút quẻ khiến người ta thấy kết quả ngẫu nhiên đáng tin hơn, dù không hề kiểm soát được gì.
Thăng Long tứ trấn gồm bốn ngôi đền trấn bốn hướng kinh thành: Bạch Mã phía đông, Voi Phục phía tây, Kim Liên phía nam, Trấn Vũ phía bắc.
Kinh Pali tả bốn tầng thiền theo chi thiền: sơ thiền có tầm, tứ, hỷ, lạc, nhất tâm; nhị thiền bỏ tầm tứ; tam thiền bỏ hỷ; tứ thiền còn xả và nhất tâm.
Tứ Bất Tử là bốn vị thánh bất tử trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam: Tản Viên Sơn Thánh, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử và Thánh Mẫu Liễu Hạnh.
Hướng dẫn thực hành đi lễ Thăng Long tứ trấn đầu xuân: thứ tự bốn đền Đông Tây Nam Bắc, lễ vật cần chuẩn bị, cách khấn ở từng đền và lỗi người mới hay mắc.
Ẩn Chính (Major Arcana) là gì? Tìm hiểu 22 lá bài chủ đạo trong Tarot, ý nghĩa hành trình linh hồn, cách dùng và phân biệt với Ẩn Phụ.
Tìm hiểu ý nghĩa bốn chất bài Minor Arcana trong Tarot, Gậy, Cốc, Kiếm, Đồng Tiền, và cách mỗi chất phản ánh một khía cạnh khác nhau của đời sống.
Quẻ Sơn Trạch Tổn số 41 trong Kinh Dịch nói về bớt đi để giữ cái lớn hơn. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và vị trí quẻ trong Tự Quái.
Hướng dẫn an 14 chính tinh Tử Vi theo cục và ngày sinh: xác định cung Tử Vi, an chòm Tử Vi đi nghịch và chòm Thiên Phủ đi thuận theo lời quyết cổ.
Tứ linh Thanh Long, Bạch Hổ, Chu Tước, Huyền Vũ quây quanh huyệt, minh đường nằm trong vòng tay long hổ, chia nội, trung, ngoại.
Sử liệu về Lý Hư Trung đời Đường và Từ Tử Bình đời Tống cho thấy Tử Bình có nguồn gốc nhiều lớp, sách gốc như Lý Hư Trung mệnh thư bị thêm bớt qua thời gian.
Human Design chia bốn kiểu năng lượng chính, đôi khi thêm dạng lai thứ năm. Mỗi kiểu có chiến lược hành động và chủ đề Bản ngã riêng.
Bốn niệm xứ là bốn nền tảng quán niệm: thân, thọ, tâm, pháp. Kinh Niệm xứ (Satipaṭṭhāna) hướng dẫn cách quán sát từng đối tượng để thấy rõ thực tại.
Bộ Tử Phủ Vũ Tướng gồm Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng: cách an, điều kiện thành cách và cách đọc theo các sách Tử Vi Việt Nam.
Cách cục Bát Tự được định từ nguyệt lệnh và can thấu. Bài phân tích các chính cách, điều kiện thành phá và chỗ các phái luận giải khác nhau.
Tứ Hóa gồm Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Kỵ trong Tử Vi Đẩu Số, phản ánh bốn hướng hanh thông, quyền lực, danh tiếng và trắc trở khi luận giải lá số.
Bát Tự (Tứ Trụ) là hệ thống luận mệnh truyền thống dựa trên 4 trụ Năm Tháng Ngày Giờ, tổng cộng 8 chữ Can Chi, dùng phân tích Ngũ hành và vận mệnh.
Chính tinh trong Tử Vi Đẩu Số là gì? Tìm hiểu 14 sao chủ đạo, vai trò định hình tính cách và vận mệnh, cách phân biệt với phụ tinh và sát tinh.
Dân tộc Cơ Tu cư trú ở miền núi Quảng Nam và Thừa Thiên Huế, nói tiếng thuộc ngữ hệ Nam Á, có nhà Gươl, lễ đâm trâu và tục dồn mồ đặc sắc.
Hát Xoan Phú Thọ là hát cửa đình thờ Vua Hùng, gồm ba chặng hát thờ, quả cách và hát hội, gắn với bốn phường Xoan gốc ở Việt Trì và hành trình di sản UNESCO.
Tử vi cổ học là hệ thống Đẩu Số dùng 14 chính tinh và 12 cung để luận vận mệnh, còn tử vi hiện đại chỉ cách gọi dân gian về việc tra cứu vận hạn theo lá số.
Cơ Nguyệt Đồng Lương gồm Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương ở Mệnh, Tài, Quan; vì sao sách Tử Vi Việt Nam chép câu phú tác lại nhân.
Nghệ sĩ nhân dân, diễn viên chèo và diễn viên hài, gắn với Táo quân và Nhà hát Chèo Quân đội
Nhà thơ lãng mạn, tác giả bài thơ 'Đây thôn Vĩ Dạ'
Sáu mươi quẻ luân phiên trị ngày theo phép Quái khí, theo thứ tự từ Trung Phu lúc Đông chí, kèm tháng khí, vai công, tích, hầu, đại phu, khanh và lúc mỗi quẻ vào trị tính từ Đông chí. Là bảng tra của bộ que-ngay-quai-khi-1900-2100.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.