Quẻ Sơn Địa Bác - Ý nghĩa và ứng dụng trong Kinh Dịch
Quẻ Sơn Địa Bác (quẻ 23) trong Kinh Dịch: núi trên đất, thời Âm thịnh Dương suy, bài học nhận diện lúc suy tàn để thuận thời và chờ cơ phục hồi.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Quẻ Sơn Địa Bác (quẻ 23) trong Kinh Dịch: núi trên đất, thời Âm thịnh Dương suy, bài học nhận diện lúc suy tàn để thuận thời và chờ cơ phục hồi.
Quẻ Lôi Hỏa Phong số 55 trong Kinh Dịch nói về thời thịnh lớn, hanh thông, nên như mặt trời giữa trưa, kèm lời nhắc mặt trời đứng bóng rồi sẽ xế.
Dịch Mã tra theo tam hợp: bảng 12 chi gốc ra chi Dịch Mã, vì sao Mã luôn rơi vào Dần Thân Tỵ Hợi, và các phái lấy chi năm hay chi ngày làm gốc.
Quẻ Sơn Trạch Tổn số 41 trong Kinh Dịch nói về bớt đi để giữ cái lớn hơn. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và vị trí quẻ trong Tự Quái.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Tứ hành xung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi gồm hai cặp xung khắc trong địa chi. Hiểu rõ tính cách đối lập giúp hóa giải mâu thuẫn trong quan hệ.
Sáu cặp địa chi đối nhau trong vòng 12 chi, từ Tý Ngọ đến Tỵ Hợi, và cách Tăng san bốc dịch luận xung là tán hay mở kho tùy dụng thần.
Vì sao Vũ Khúc và Tham Lang đồng cung ở Sửu, Mùi được sách Tử Vi xếp vào cách phát muộn sau tuổi ba mươi, và đâu là điều kiện để cách ấy chuyển tốt.
Tả Phù, Hữu Bật an theo tháng sinh: Tả khởi Thìn đếm thuận, Hữu khởi Tuất đếm nghịch, đồng cung ở Mùi (tháng Tư), Sửu (tháng Mười) theo sách Tử Vi Việt Nam.
Tuổi Tuất (Chó) trong 12 con giáp: tính cách trung thành, chính trực, ngũ hành Thổ, tam hợp Dần Ngọ Tuất, tứ hành xung Thìn Sửu Mùi và các năm sinh tiêu biểu.
Tuổi Mùi (Dê) trong 12 con giáp: tính cách hiền hòa, giàu tình cảm, ngũ hành Thổ, tam hợp Hợi Mão Mùi và tứ hành xung Thìn Tuất Sửu.
Hoa Cái là chữ Mộ của cục tam hợp, luôn nằm ở Thìn Tuất Sửu Mùi. Bài phân tích cách an, ý nghĩa nghệ thuật, tôn giáo, học thuật và nhãn cô quả trong sách cổ.
Tìm hiểu ý nghĩa tuổi Thìn (Rồng) trong 12 con giáp: con giáp linh thiêng duy nhất, tính cách khí phách, Ngũ Hành Thổ, Tam Hợp - Tứ Hành Xung và các năm sinh.
Nhật Nguyệt tịnh minh là cách cục khi Thái Dương và Thái Âm cùng miếu vượng chiếu mệnh. Bài phân tích điều kiện thành cách và chỗ các phái chép khác nhau.
Tứ Hành Xung gồm bốn con giáp xung khắc theo Địa Chi: Tý-Ngọ-Mão-Dậu, Dần-Thân-Tỵ-Hợi, Thìn-Tuất-Sửu-Mùi, dân gian cho là dễ xung khắc khi kết hợp.
Quẻ Phong Sơn Tiệm số 53 trong Kinh Dịch nói về tiến dần có thứ tự, qua hình ảnh chim hồng bay qua sáu chặng. Bài phân tích quái từ, Tượng từ và sáu hào.
Thiên La, Địa Võng theo Tử Vi Việt Nam: hai sao cố định ở cung Thìn và Tuất, vì sao gọi là La Võng, và điều kiện có Đà La theo Thiên Lương.
Tam hội là ba chi liền nhau cùng một mùa, tam hợp ứng với Trường Sinh, Đế Vượng, Mộ của một hành. Bài so sánh lực, bán hội và chỗ các phái còn lệch nhau.
Địa chi trong Bát Tự hợp, xung, hình, hại nhau thế nào, đọc theo cung vị năm tháng ngày giờ ra sao, và tương tác với đại vận, lưu niên trong luận giải.
Vì sao 14 chính tinh chỉ tạo ra 24 tổ hợp đồng cung, sáu nhóm theo chòm Tử Vi và Phủ Tướng Sát Tham Phá, cùng cách đọc từng cặp sao cho đúng.
Năm Đinh Mùi 2027, tam tai và Thái Tuế được cho là ảnh hưởng tới một số con giáp. Cách tính danh sách tuổi và điểm các phái không thống nhất.
Nhật Nguyệt trong Tử Vi gồm Thái Dương và Thái Âm, hai sao mà miếu hãm theo vị trí quyết định ý nghĩa. Bài phân tích vì sao vị trí quan trọng hơn tên sao.
Giải thích 12 giờ chi trong ngày theo giờ Việt Nam, cách xác định giờ Hoàng Đạo/Hắc Đạo, và lưu ý khi ứng dụng chọn giờ xuất hành, khai trương.
Giáp cung là hai cung kề hai bên một cung, tạo thế Kình Đà giáp Lộc Tồn, Tả Hữu giáp Mệnh, Không Kiếp giáp Kỵ. Bài giải thích cách an sao và cách luận.
Mười sáu cách cục Tử Vi kinh điển qua sơ đồ: Tử Phủ đồng cung, Thất Sát triều đẩu, Minh châu xuất hải, Cơ Nguyệt Đồng Lương và cách thành, cách phá.
Sao Thiên Đồng là Phúc tinh chủ về an nhàn, hiền hòa. Tìm hiểu ý nghĩa, miếu vượng và nghịch lý 'gặp khó hóa phúc' của Thiên Đồng tại các cung quan trọng.
Lục Hại là sáu cặp địa chi xung khắc ngầm trong 12 con giáp: Tý Mùi, Sửu Ngọ, Dần Tỵ, Mão Thìn, Thân Hợi, Dậu Tuất. Tìm hiểu ý nghĩa và cách hóa giải.
Sao Tử Vi là Đế tinh đứng đầu 14 chính tinh, chủ về quyền uy và địa vị. Tìm hiểu ý nghĩa, miếu vượng và cách luận sao Tử Vi tại các cung quan trọng.
Sao Vũ Khúc là Tài tinh đứng đầu về tiền bạc, chủ về cương nghị và quyết đoán. Tìm hiểu ý nghĩa, miếu vượng và cách luận Vũ Khúc tại các cung quan trọng.
Thần sát trong Bát Tự như Thiên Ất Quý Nhân, Văn Xương, Dịch Mã, Đào Hoa, Hoa Cái, Dương Nhận, Không Vong là lớp sao phụ, nhẹ hơn thập thần và dụng thần.
Giải mã sao Thái Dương trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc, tính cách, ý nghĩa khi miếu vượng hãm địa và cách luận tại cung Mệnh, Quan Lộc, Phu Thê.
Con giáp là hệ thống 12 Địa Chi gắn với 12 loài vật, dùng tính năm tháng giờ và tuổi trong văn hoá Á Đông. Tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa và cách dùng.
Kiến Lộc trong Bát Tự là cách cục khi Nhật chủ đắc Lộc tại chi tháng, chủ thân vượng, tự lập, hưởng phúc lộc. Phân biệt với Tỷ Kiên và Kiếp Tài.
Nguyệt phá trong Lục Hào là hào bị chi tháng xung, thường lấy làm điềm suy bại. Bài phân tích khi nào phá mà không phá theo Tăng san bốc dịch và các phái.
Mai Hoa Dịch Số lập quẻ Kinh Dịch từ ngoại cảnh, âm thanh, con số thay vì gieo tiền hay cỏ thi. Truyền thống quy sách cho Thiệu Ung.
Can của mười hai cung trên lá số Tử Vi tính theo phép Ngũ Hổ Độn, dùng để định Ngũ hành cục, phi hóa Tứ Hóa và an can cho cung đại hạn.
Tìm hiểu Trụ Tháng trong Bát Tự: cách xác định, vai trò trong luận giải vận mệnh, mối quan hệ với Tháng sinh và sự ảnh hưởng của nó.
Sơn Mùi trong 24 sơn hướng: vị trí cung Tân Mùi, hành Thổ, quẻ Khôn, tượng trưng sự ổn định và tích lũy, kèm cách luận giải khi lập hướng nhà.
Cung trên lá số Tử Vi không đứng riêng lẻ mà chịu ảnh hưởng của tam phương tứ chính, xung chiếu, nhị hợp và hai cung giáp biên.
Lập tinh bàn Huyền Không: đặt sao vận vào trung cung, bay theo Lạc Thư, lấy sơn tinh và hướng tinh, quyết thuận nghịch theo tam nguyên long.
Tinh bàn Huyền Không có phục ngâm, phản ngâm, hợp thập, liên châu tam ban quái, thất tinh đả kiếp: mỗi cục một lớp thông tin, không đảo ngược hình thế xấu.
Sao Đà La trong Lục Sát Tinh chủ về trì trệ, vướng mắc và rào cản ngầm. Phân tích đặc tính, cách an sao, ý nghĩa tại 12 cung và hướng hóa giải trên lá số.
Tìm hiểu sao Tham Lang trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc sao đào hoa dục vọng, tính cách đa tài đa nghệ, ý nghĩa miếu hãm và cách luận tại cung Mệnh, Phu Thê.
Ân Quang lấy Văn Xương, Thiên Quý lấy Văn Khúc làm mùng một, đếm theo ngày sinh rồi lùi một cung. Bài giải cách an và ý nghĩa quý nhân.
Tam Thai và Bát Tọa là cặp tạp tinh chủ về địa vị, thứ bậc và sự được tôn trọng. Cách an theo ngày sinh từ Tả Phù, Hữu Bật và các dị bản sách chép khác nhau.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.