Quẻ Sơn Hỏa Bí - ý nghĩa và ứng dụng trong Kinh Dịch
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
So tuổi hai người trên bốn mặt (con giáp, thiên can, mệnh, cung phi) cho chuyện vợ chồng hay làm ăn.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Khám phá quẻ Sơn Thiên Đại Súc trong Kinh Dịch: ý nghĩa tượng quẻ, lời kinh, sự tích lũy nội lực và ứng dụng thực tiễn trong công việc, cuộc sống.
Quẻ Thiên Phong Cấu số 44, một hào âm mới sinh dưới năm hào dương, nói về cuộc gặp bất ngờ và cách nhận diện mầm mới từ lúc còn nhỏ.
Dương Nhận (陽刃) trong Bát Tự Tứ Trụ là gì? Tìm hiểu nguồn gốc, cách xác định, ý nghĩa cát hung và phân biệt với Kình Dương trong Tử Vi.
Ám động là hào tĩnh vượng gặp ngày xung, nhật phá là hào tĩnh suy gặp ngày xung. Tăng San Bốc Dịch phân biệt hai trường hợp này khi đoán quẻ.
Cách cục Cự Cơ Mão Dậu được Tử Vi đẩu số tân biên và Trung Châu phái của Vương Đình Chi đọc khác nhau: Mão hay Dậu, tuổi nào hợp, gặp sát tinh thì sao.
Tử Vi Tham Lang đồng cung Mão Dậu là cách cục đào hoa phạm chủ trong Tử Vi Đẩu Số. Bài phân tích nguồn gốc, cơ chế và cách luận giải theo các sách cổ.
Tứ hành xung Tý, Ngọ, Mão, Dậu gồm hai cặp xung khắc trực tiếp. Bài viết lý giải nguồn gốc từ vị trí Địa chi, quy luật ngũ hành và cách hóa giải.
Hướng dẫn an 14 chính tinh Tử Vi theo cục và ngày sinh: xác định cung Tử Vi, an chòm Tử Vi đi nghịch và chòm Thiên Phủ đi thuận theo lời quyết cổ.
Tuổi Ngọ trong 12 con giáp: tính cách phóng khoáng, nhiệt huyết, ngũ hành Hỏa, tam hợp Dần Ngọ Tuất, xung khắc Tý Mão Dậu và các năm sinh tuổi Ngựa.
Đào Hoa tức Hàm Trì, tra theo tam hợp chi năm hoặc chi ngày, luôn rơi vào Tý Ngọ Mão Dậu. Phân biệt Đào Hoa trong tường và ngoài tường, kèm bảng tra 12 chi.
Tứ Hành Xung gồm bốn con giáp xung khắc theo Địa Chi: Tý-Ngọ-Mão-Dậu, Dần-Thân-Tỵ-Hợi, Thìn-Tuất-Sửu-Mùi, dân gian cho là dễ xung khắc khi kết hợp.
Quẻ Phong Thủy Hoán số 59 trong Kinh Dịch nói về thời ly tán: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học gom lòng người khi mọi thứ đang tan ra.
Khám phá sao Cự Môn trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc sao khẩu thiệt, tính cách sắc sảo đa nghi, ý nghĩa miếu hãm và cách luận tại cung Mệnh, Quan Lộc.
Khám phá ý nghĩa nạp âm Tuyền Trung Thủy (Giáp Thân, Ất Dậu) trong Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính Ngũ Hành, sự tương sinh tương khắc và ứng dụng trong đời sống.
Thiên Khốc đếm nghịch, Thiên Hư đếm thuận từ cung Ngọ khởi năm Tý, nên hai sao đối xứng qua trục Tý Ngọ và Thiên Hư luôn cùng cung với Tuế Phá.
Khám phá ý nghĩa của nạp âm Thành Đầu Thổ (Mậu Dần, Kỷ Mão) trong Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính, ứng dụng phong thủy, màu sắc và lưu ý tương sinh tương khắc.
Nạp âm Lư Trung Hỏa của Bính Dần và Đinh Mão trong Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính Ngũ Hành, ý nghĩa phong thủy và lời khuyên cho người mệnh Hỏa này.
Nạp âm Đại Khê Thủy của Giáp Dần và Ất Mão: đặc tính ngũ hành, quan hệ tương sinh tương khắc và ý nghĩa trong Tử vi, phong thủy cho người mệnh này.
Hám Long Kinh và Nghi Long Kinh, truyền thống quy cho Dương Quân Tùng, bàn cách nhận diện long mạch, phân biệt chín sao và tránh nhầm chi long với chân long.
Khám phá ý nghĩa sơn hướng Tân trong hệ 24 sơn hướng phong thủy: đặc điểm ngũ hành, phương vị, cách kết hợp với sơn hướng khác và ứng dụng trong thực tế.
Bốn sách gốc của Lục Hào khác nhau ở vai trò: Hỏa Châu Lâm là lớp quy tắc sớm, Hoàng Kim Sách đúc kết thành phú, Tăng San Bốc Dịch phản biện.
Hoa Cái là chữ Mộ của cục tam hợp, luôn nằm ở Thìn Tuất Sửu Mùi. Bài phân tích cách an, ý nghĩa nghệ thuật, tôn giáo, học thuật và nhãn cô quả trong sách cổ.
Tòng cách và chuyên vượng cách trong Bát Tự: khi nhật chủ quá nhược phải bỏ mệnh theo hành vượng, hoặc quá vượng không thể ức chế.
Quái khí chia 60 quẻ vào 365 ngày theo phép Mạnh Hỷ và Kinh Phòng, mỗi quẻ chủ sáu ngày bảy phần, bốn quẻ tứ chính chủ bốn mùa và hai chí hai phân.
Tinh bàn Huyền Không có phục ngâm, phản ngâm, hợp thập, liên châu tam ban quái, thất tinh đả kiếp: mỗi cục một lớp thông tin, không đảo ngược hình thế xấu.
Vì sao 14 chính tinh chỉ tạo ra 24 tổ hợp đồng cung, sáu nhóm theo chòm Tử Vi và Phủ Tướng Sát Tham Phá, cùng cách đọc từng cặp sao cho đúng.
Sao Nhị Hắc (Cự Môn) hành Thổ, chủ bệnh tật, thị phi, vận hạn. Khi gặp cách cục tốt, sao này có thể chuyển hóa thành tài lộc và quyền quý.
Sao Liêm Trinh là 'tù tinh' mang tính cách hai mặt: chính trực hoặc cực đoan. Khám phá ý nghĩa, miếu vượng và cách luận Liêm Trinh tại các cung then chốt.
Lục Hại là sáu cặp địa chi xung khắc ngầm trong 12 con giáp: Tý Mùi, Sửu Ngọ, Dần Tỵ, Mão Thìn, Thân Hợi, Dậu Tuất. Tìm hiểu ý nghĩa và cách hóa giải.
Sao Tử Vi là Đế tinh đứng đầu 14 chính tinh, chủ về quyền uy và địa vị. Tìm hiểu ý nghĩa, miếu vượng và cách luận sao Tử Vi tại các cung quan trọng.
Sáu cặp địa chi đối nhau trong vòng 12 chi, từ Tý Ngọ đến Tỵ Hợi, và cách Tăng san bốc dịch luận xung là tán hay mở kho tùy dụng thần.
Nguyệt phá trong Lục Hào là hào bị chi tháng xung, thường lấy làm điềm suy bại. Bài phân tích khi nào phá mà không phá theo Tăng san bốc dịch và các phái.
Dậu và Tuất là cặp lục hại trong 12 con giáp, gây xung khắc ngầm trong làm ăn, hôn nhân. Bài viết phân tích nguyên nhân và cách hóa giải theo phong thủy.
Tìm hiểu Trụ Tháng trong Bát Tự: cách xác định, vai trò trong luận giải vận mệnh, mối quan hệ với Tháng sinh và sự ảnh hưởng của nó.
Liêm Trinh Tham Lang đồng cung ở Tỵ Hợi là cách cục được sách Tử Vi cổ xem là hiểm, nhưng chỗ giải thích lại khác nhau. Bài điểm lại các câu phú và cách hiểu.
Địa chi trong Bát Tự hợp, xung, hình, hại nhau thế nào, đọc theo cung vị năm tháng ngày giờ ra sao, và tương tác với đại vận, lưu niên trong luận giải.
Cung trên lá số Tử Vi không đứng riêng lẻ mà chịu ảnh hưởng của tam phương tứ chính, xung chiếu, nhị hợp và hai cung giáp biên.
Lập tinh bàn Huyền Không: đặt sao vận vào trung cung, bay theo Lạc Thư, lấy sơn tinh và hướng tinh, quyết thuận nghịch theo tam nguyên long.
Bát Tự đọc hôn nhân thường qua phu tinh, thê tinh và cung phu thê ở chi ngày. Bài phân tích cách luận, bảng tra mười nhật chủ, và giới hạn cần biết.
Tam Thức gồm Thái Ất, Lục Nhâm, Kỳ Môn. Bài phân tích đường vào Việt Nam và tách rõ phần sử liệu với phần truyền thuyết quanh Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Sao Bạch Hổ trong Tử Vi thuộc vòng Thái Tuế, an theo Địa Chi năm sinh. Bài giải thích cách an, vị trí miếu hãm và ý nghĩa theo các sách Tử Vi Việt Nam.
Bát Tự (Tứ Trụ) gồm 4 trụ Năm, Tháng, Ngày, Giờ sinh, mỗi trụ một Can một Chi, tổng 8 chữ, dùng phân tích Ngũ hành và luận vận mệnh.
Thần sát trong Bát Tự như Thiên Ất Quý Nhân, Văn Xương, Dịch Mã, Đào Hoa, Hoa Cái, Dương Nhận, Không Vong là lớp sao phụ, nhẹ hơn thập thần và dụng thần.
Tiết khí quyết định Dương độn hay Âm độn, phù đầu quyết định thượng trung hạ nguyên. Bài giải cách tính cục số, siêu thần tiếp khí và tìm Trực Phù, Trực Sử.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.