Lá số Bát Tự
Lập lá số Bát Tự từ ngày giờ sinh, có năm dòng đọc nhanh, đại vận và từng bước tính.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Xem con số thần số học của hôm nay, chung cho mọi người và riêng theo ngày sinh của anh chị.
Lập lá số Bát Tự từ ngày giờ sinh, có năm dòng đọc nhanh, đại vận và từng bước tính.
Lập lá số Tử Vi từ ngày giờ sinh, có năm dòng đọc nhanh và lời giải từng cung.
Dịch học đời Hán của Mạnh Hỷ, Tiêu Diên Thọ, Kinh Phòng thiên về tượng số, khác lối nghĩa lý của Vương Bật ở chỗ nào và vì sao hai lối ấy đối lập.
Kinh Dịch vốn là sách bói thời Chu, được kinh điển hoá năm 135 TCN, rồi nhà Tống đọc lại theo hai hướng tượng số và nghĩa lý, từ đó lan sang Việt Nam.
Số Trưởng Thành 1 trong thần số học gắn với sự lãnh đạo, độc lập và tiên phong. Xem ý nghĩa cùng cách tính con số này để hiểu hướng phát triển cuộc đời bạn.
Hà Lạc lý số là phép lập quẻ từ can chi năm tháng ngày giờ sinh, đi qua số Hà Đồ Lạc Thư rồi chuyển thành quẻ Dịch để luận mệnh vận con người.
Thắp mấy nén hương là đúng? Dân gian thường thắp 1, 3 hay 5 nén vì số lẻ là số dương; Việt Nam phong tục chỉ ghi một nén, vài nén, năm ba nén tuỳ dịp.
Thần số học là gì, cách tính các con số chủ đạo như Số Đường Đời, Số Sứ Mệnh, Số Linh Hồn và ý nghĩa từng con số trong hệ thống Pythagoras và phương Đông.
Số Sứ Mệnh (Expression Number) là gì? Cách tính từ tên khai sinh, ý nghĩa từ số 1 đến 9, và phân biệt với Số Đường Đời, Số Linh Hồn trong thần số học.
Thiệu Ung (1011-1077) lập tượng số học đời Tống, đặt chu kỳ nguyên hội vận thế trong Hoàng Cực Kinh Thế và mở đường cho Mai Hoa Dịch số về sau.
Quẻ Ly tượng mặt trời, quẻ Khảm tượng mặt trăng, hợp thành đạo Nhật Nguyệt trong Kinh Dịch. Bài phân tích tượng quẻ, lời hào và cách hiểu của các phái.
Kinh Dịch là hệ thống triết học và bói toán cổ Trung Hoa với 64 quẻ từ Bát Quái, diễn giải quy luật biến dịch của vũ trụ và vạn vật.
Kinh Phòng là học giả Dịch học đời Tây Hán, người hệ thống hóa bát cung, nạp giáp, thế ứng và phi phục, đặt nền cho thuật Lục Hào về sau.
Mai Hoa Dịch Số lập quẻ Kinh Dịch từ ngoại cảnh, âm thanh, con số thay vì gieo tiền hay cỏ thi. Truyền thống quy sách cho Thiệu Ung.
Liêm Trinh Tham Lang đồng cung ở Tỵ Hợi là cách cục được sách Tử Vi cổ xem là hiểm, nhưng chỗ giải thích lại khác nhau. Bài điểm lại các câu phú và cách hiểu.
Quẻ là đơn vị cấu thành Kinh Dịch, gồm sáu hào xếp từ dưới lên, biểu thị tình huống biến đổi. Tìm hiểu nguồn gốc, cấu trúc và cách dùng quẻ.
Sáu vị hào trong quẻ Kinh Dịch mang các nhãn đắc vị, đắc trung, ứng, tỷ, thừa, cưỡi. Bài giải nghĩa từng nhãn, kèm bảng hào vị và ví dụ Ký Tế, Vị Tế.
Địa Chi gồm 12 ký hiệu Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi, dùng đánh dấu thời gian và phương hướng trong lịch pháp Á Đông.
Can Chi là hệ thống phối hợp Mười Thiên Can với Mười Hai Địa Chi để ghi năm tháng ngày giờ trong lịch pháp truyền thống, ứng dụng trong Bát Tự và Kinh Dịch.
Giờ Tý là mấy giờ? Giờ Tý kéo dài từ 23 giờ đến 1 giờ sáng. Bảng đối chiếu 12 canh giờ sang giờ đồng hồ, kèm hai cách tính ranh giới ngày ở giờ Tý.
Tiết Tiểu Tuyết là tiết thứ 20 trong 24 tiết khí, thường bắt đầu ngày 22 tháng 11 dương lịch theo giờ Việt Nam, là trung khí của tháng Hợi (tháng 10 âm lịch).
Không vong trong Bát Tự là hai địa chi khuyết trong tuần mười ngày can chi, dùng đánh dấu mức hư thực của sao. Cách tra và chỗ các sách cổ khác nhau.
Truyền thống quy Kinh Dịch cho Phục Hy, Văn Vương, Chu Công và Khổng Tử, nhưng các bản khai quật cho thấy phần kinh được biên soạn cuối thời Tây Chu.
Cùng tuổi bố mẹ mà trang bảo hợp, trang bảo kỵ vì mỗi nơi chọn tiêu chí khác nhau trong hệ can chi: thiên can, địa chi hay nạp âm của năm sinh.
Trực Giác Hướng Nội (Ni) trong MBTI là gì? Tìm hiểu định nghĩa, cách hoạt động và biểu hiện của Ni ở các nhóm tính cách như INTJ, INFJ, ENTJ, ENFJ.
Dân tộc Mnông thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú lâu đời ở trung Tây Nguyên, nổi bật với văn hóa mẫu hệ, lễ đâm trâu và kho sử thi truyền miệng.
Trong Mai Hoa Dịch Số, quái không chứa hào động là thể, tượng cho người hỏi; quái chứa hào động là dụng, tượng cho việc hỏi.
Thập Dực là mười thiên chú giải Kinh Dịch, gồm Thoán, Tượng, Hệ Từ, Văn Ngôn, Tự Quái, Thuyết Quái, Tạp Quái. Bài phân tích từng thiên và tranh luận tác giả.
Từ một quẻ Kinh Dịch, bài chỉ cách suy ra quẻ biến, quẻ hỗ, quẻ thác, quẻ tổng và nghĩa từng loại, kèm quy tắc đọc theo số hào động.
Sinh năm bao nhiêu mệnh gì, tuổi con gì? Bảng tra 1924 tới 2043 theo Lục Thập Hoa Giáp, kèm hai mốc đổi năm: Tết theo dân gian và Lập Xuân theo Bát Tự.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.