Dân tộc Kinh (Việt): nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng và lễ hội chính
Dân tộc Kinh (Việt) chiếm hơn 86% dân số, nói tiếng Việt thuộc nhóm Việt Mường. Tìm hiểu nơi cư trú, làng xã, tục thờ cúng tổ tiên và các lễ tết chính.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Dân tộc Kinh (Việt) chiếm hơn 86% dân số, nói tiếng Việt thuộc nhóm Việt Mường. Tìm hiểu nơi cư trú, làng xã, tục thờ cúng tổ tiên và các lễ tết chính.
Hà Đồ sắp số sinh thành theo phương và hành, Lạc Thư là ô vuông 3x3 tổng mọi hàng cột chéo đều bằng 15. Hai đồ nối vào bát quái, ngũ hành và cửu tinh.
Dân tộc Ơ Đu thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú chủ yếu ở Tương Dương, Nghệ An, nổi bật với lễ đón tiếng sấm và tục thờ ma nhà.
Dân tộc Lô Lô thuộc nhóm ngôn ngữ Tạng-Miến, cư trú chủ yếu ở Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, có hai nhóm Lô Lô Hoa và Lô Lô Đen cùng nhiều tập tục riêng.
Trống đồng Đông Sơn phản ánh niên đại, kỹ thuật đúc đồng và tín ngưỡng người Việt cổ qua hoa văn ngôi sao, chim Lạc, hình cóc và các vành hoa văn.
Sử ký, Hậu Hán thư và Thủy kinh chú chép gì về Giao Chỉ, Cửu Chân và người Lạc Việt? Đối chiếu văn bản gốc với truyền thuyết Hùng Vương và sử Việt.
Truyện Lạc Long Quân và Âu Cơ, bọc trăm trứng trong Đại Việt sử ký toàn thư và Đại Nam quốc sử diễn ca được sử cũ chép ra sao, đâu là thần thoại.
An Dương Vương, nước Âu Lạc và thành Cổ Loa qua sử liệu và truyền thuyết nỏ thần. Phân tích nguồn gốc nhà Thục, niên đại, di tích và giá trị lịch sử.
Việt Bắc và Đông Bắc là hai cách gọi có phạm vi khác nhau. Bài phân tích hát Then, chợ phiên, nếp sống bản làng và các dị bản theo từng địa phương.
Nhà Triệu của Triệu Đà gây tranh luận: Đại Việt sử ký toàn thư xếp là triều đại nước ta, Phan Khôi năm 1936 đòi bỏ khỏi Việt sử, coi là lúc Bắc thuộc bắt đầu.
Hà Đồ và Lạc Thư là hai hình đồ cổ phương Đông, nền tảng của phong thủy lý khí. Bài giải thích ma phương chín ô và cửu cung Hậu Thiên bát quái.
Đại Việt sử ký toàn thư mở đầu bằng kỷ Hồng Bàng, chép Kinh Dương Vương tên Lộc Tục, nước Xích Quỷ. Bài đối chiếu bản Hán văn với bản dịch và sử liệu đời sau.
Từ nữ thần Po Inư Nagar của người Chăm đến Thiên Y A Na Thánh Mẫu trong tín ngưỡng Việt, qua lễ hội Tháp Bà Ponagar ở Nha Trang.
Khám phá sao Thiên Việt, một trong Lục Cát Tinh của Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc, vị trí an sao, ý nghĩa ở các cung, và ảnh hưởng khi kết hợp với các sao khác.
Mất đồ khấn ông Địa là tục dân gian miền Tây và nhiều vùng quê Việt Nam. Bài hướng dẫn cách khấn, lễ vật, gieo quẻ hỏi việc và việc nên làm trước tiên.
Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn mười hai sứ quân, thống nhất đất nước và lập nước Đại Cồ Việt năm 968, lập lại chính quyền trung ương sau hơn hai mươi năm cát cứ.
Lập tinh bàn Huyền Không: đặt sao vận vào trung cung, bay theo Lạc Thư, lấy sơn tinh và hướng tinh, quyết thuận nghịch theo tam nguyên long.
Chữ Nôm do người Việt tạo ra từ chất liệu chữ Hán để ghi tiếng Việt. Bài viết phân tích cấu tạo, Truyện Kiều bản Nôm và sức sống trên hoành phi câu đối.
Tìm hiểu lịch sử ra đời ngày 22/12/1944, sự kiện thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, tiền thân của Quân đội Nhân dân Việt Nam.
Tổng quan về nghi lễ vòng đời của người Việt và các dân tộc: từ cúng đầy tháng, thôi nôi, cưới hỏi, lễ trưởng thành, mừng thọ đến tang lễ, giỗ chạp.
Lịch sử văn hoá người Việt Nam được nhìn qua tín ngưỡng thờ thần, lễ hội làng, đạo Mẫu và kho văn bản Hán Nôm, cho thấy bề dày nhiều tầng lớp.
So sánh bàn thờ gia tiên Bắc Bộ và Nam Bộ: vị trí, cấu tạo, đồ thờ, cách chọn mâm ngũ quả và số đời thờ cúng, kèm lý giải văn hoá, lịch sử.
Tín ngưỡng phồn thực cầu mong sinh sôi, mùa màng tốt tươi, gắn với văn minh lúa nước Việt cổ, thể hiện qua Linga–Yoni, lễ Trò Trám, tượng nhà mồ Tây Nguyên.
Ngày Báo chí Cách mạng Việt Nam 21/6 ra đời từ số đầu báo Thanh niên do Nguyễn Ái Quốc sáng lập năm 1925. Tìm hiểu lịch sử và ý nghĩa.
Thành Hoàng làng là vị thần bảo hộ của mỗi làng Việt, thờ tại đình làng. Tìm hiểu nguồn gốc, các loại Thành Hoàng, sắc phong và vai trò của đình làng.
Thờ cúng tổ tiên là phong tục lâu đời, chuẩn mực đạo đức và phần quan trọng trong đời sống tâm linh người Việt, với bàn thờ, ngày giỗ và lễ Tết.
Khám phá những làng nghề làm hương trăm năm tuổi ở Việt Nam, nơi gìn giữ nét văn hóa tâm linh qua từng que hương thủ công, từ Quảng Phú Cầu đến Thủy Xuân.
Ngày 3/2/1930, Nguyễn Ái Quốc chủ trì hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, mở ra bước ngoặt cho cách mạng.
Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam 21/4: nguồn gốc từ Quyết định 1862/QĐ-TTg năm 2021, ý nghĩa tôn vinh sách, người đọc và phát triển văn hóa đọc.
Tổng quan các ngày lễ Tết Việt Nam trong năm: Tết Nguyên Đán, Rằm tháng Giêng, Thanh Minh, Đoan Ngọ, Trung Thu, Tết của các dân tộc và các dịp cúng lễ khác.
Tổng quan các loại lễ hội truyền thống Việt Nam: lễ hội nông nghiệp, lễ hội tín ngưỡng, lễ hội tưởng niệm và lễ hội dân tộc.
Lễ mừng thọ thể hiện lòng hiếu thảo và kính trọng người cao tuổi trong văn hóa Việt Nam, dịp con cháu tôn vinh tuổi già khi ông bà bước sang tuổi 60, 70, 80.
Miếu thờ Quan Công của người Hoa tại Việt Nam là nơi thờ tự, trung tâm văn hóa gắn kết cộng đồng, thể hiện khát vọng về công bằng và đạo đức tốt đẹp.
Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 ra đời từ sự kiện thành lập Hội Phụ nữ phản đế Việt Nam năm 1930. Tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa lịch sử và giá trị đương đại.
Ngày Gia đình Việt Nam 28/6 ra đời theo Quyết định 72/2001/QĐ-TTg, tôn vinh giá trị gia đình và kêu gọi xây dựng mái ấm no ấm, bình đẳng, hạnh phúc.
Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/2 bắt nguồn từ bức thư Bác Hồ gửi Hội nghị cán bộ y tế năm 1955. Tìm hiểu nguồn gốc, ba lời dạy và ý nghĩa của ngày này.
Tổng quan các nghề thủ công truyền thống Việt Nam: đúc đồng, dệt lụa, làm nón, làm hương, làm trống, gốm, tranh dân gian và giá trị văn hoá của làng nghề.
Ngày Dân số Việt Nam 26/12 ra đời năm 1997, gắn với công tác dân số và phát triển bền vững. Tìm hiểu nguồn gốc, thành tựu và thách thức già hóa dân số.
Ngày Doanh nhân Việt Nam 13/10 được chính thức công nhận năm 2004, gắn với bức thư của Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi giới công thương năm 1945.
Dân tộc Ngái là một trong 54 dân tộc Việt Nam, dân số rất ít, cư trú phân tán ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng.
Dân tộc Mường thuộc nhóm ngôn ngữ Việt - Mường, cư trú chủ yếu ở Hòa Bình, Thanh Hóa, Phú Thọ, có kho tàng mo, lễ hội và tập tục thờ cúng riêng.
Dân tộc Hà Nhì thuộc nhóm ngôn ngữ Tạng Miến, cư trú ở Lai Châu và Lào Cai, có tập tục thờ cúng tổ tiên theo gia đình và các lễ tết riêng.
Được biết đến với vai trò danh hài, diễn viên và các vai diễn đời thường trên sân khấu, truyền hình và điện ảnh
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.