Tử Vi: các cung nối nhau
Xem trên lá số Tử Vi các mặt đời anh chị nối nhau ra sao: chuyện gì nuôi chuyện gì, chỗ nào hay vướng.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Lập lá số Tử Vi từ ngày giờ sinh, có năm dòng đọc nhanh và lời giải từng cung.
Xem trên lá số Tử Vi các mặt đời anh chị nối nhau ra sao: chuyện gì nuôi chuyện gì, chỗ nào hay vướng.
Lập lá số Bát Tự từ ngày giờ sinh, có năm dòng đọc nhanh, đại vận và từng bước tính.
Biết cung hoàng đạo của anh chị từ ngày tháng sinh, kèm một câu gợi ý cho hôm nay.
Xem năm 2026 của anh chị trong một trang: sao chiếu mệnh, Tam Tai, công việc, tiền bạc, tình cảm.
Tử Vi Đẩu Số là hệ thống luận mệnh truyền thống lập lá số mười hai cung từ giờ, ngày, tháng, năm sinh để luận đoán tính cách và vận hạn theo các sao.
Cung Tử Tức trong Tử Vi Đẩu Số thể hiện con cái, mối quan hệ cha mẹ và con cái, cùng chuyện sinh nở, giáo dục và hạnh phúc gia đình.
Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư đời Minh, lời tựa ghi La Hồng Tiên soạn từ sách của Hi Di Trần Đoàn. Bài phân tích nguồn gốc, nội dung và giới hạn kiểm chứng.
Hỏa Tinh trong Lục Sát Tinh của Tử Vi Đẩu Số: bản chất nóng nảy, bốc đồng, ý nghĩa tại các cung vị và cách phối hợp với sao khác trên lá số.
Sao Tử Vi là Đế tinh đứng đầu 14 chính tinh, chủ về quyền uy và địa vị. Tìm hiểu ý nghĩa, miếu vượng và cách luận sao Tử Vi tại các cung quan trọng.
Sinh tháng nhuận hoặc giờ Tý thì lập lá số Tử Vi theo tháng nào, ngày nào? Bài phân tích các quy ước phổ biến và lý do vì sao các phái chưa thống nhất.
Tử vi cổ học là hệ thống Đẩu Số dùng 14 chính tinh và 12 cung để luận vận mệnh, còn tử vi hiện đại chỉ cách gọi dân gian về việc tra cứu vận hạn theo lá số.
Hướng dẫn an 14 chính tinh Tử Vi theo cục và ngày sinh: xác định cung Tử Vi, an chòm Tử Vi đi nghịch và chòm Thiên Phủ đi thuận theo lời quyết cổ.
Tử vi trọn đời lập lá số theo giờ sinh để luận cả cuộc đời qua mệnh thân, mười hai cung và vận hạn. Đây là hệ diễn giải quy ước, không phải bản án cố định.
Lực Sĩ là sao trợ tinh trong Tử Vi Đẩu Số, chủ về sức mạnh hành động và sự nỗ lực. Tìm hiểu ý nghĩa, cách an sao và các tổ hợp thường gặp.
Tử Vi và Thiên Phủ đồng cung ở Dần Thân: cách an sao và lời luận của bốn sách Tử Vi Việt Nam, từ câu phú Tử Phủ đồng cung tới chỗ các sách nói khác nhau.
Tử Vi có nhiều phái như Tam Hợp, Tứ Hóa, Trung Châu, Tân Biên. Cùng một lá số, mỗi phái đọc ra khác nhau vì khác bộ sao, cách an Tứ Hóa và cách luận vận hạn.
Giáp cung là hai cung kề hai bên một cung, tạo thế Kình Đà giáp Lộc Tồn, Tả Hữu giáp Mệnh, Không Kiếp giáp Kỵ. Bài giải thích cách an sao và cách luận.
Tử Vi Tham Lang đồng cung Mão Dậu là cách cục đào hoa phạm chủ trong Tử Vi Đẩu Số. Bài phân tích nguồn gốc, cơ chế và cách luận giải theo các sách cổ.
Sử học ghi nhận tiếp xúc giữa chiêm tinh phương Tây, Ấn Độ và Đông Á thời Đường, nhưng Tử Vi Đẩu Số và Bát Tự vẫn là hệ tính riêng.
Bệnh Phù là sao chủ về bệnh tật và thị phi, nhưng vị trí và sao hội chiếu mới quyết định mức độ. Bài phân tích cách an sao, ý nghĩa và cách luận giải.
Sao Đại Hao trong tử vi không chỉ là sao xấu. Bài phân tích bản chất hao tán, cách nó tác động theo từng cung và khi nào nó thành cách tốt.
Mười sáu cách cục Tử Vi kinh điển qua sơ đồ: Tử Phủ đồng cung, Thất Sát triều đẩu, Minh châu xuất hải, Cơ Nguyệt Đồng Lương và cách thành, cách phá.
Cơ Nguyệt Đồng Lương gồm Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương ở Mệnh, Tài, Quan; vì sao sách Tử Vi Việt Nam chép câu phú tác lại nhân.
Cách cục Cự Cơ Mão Dậu được Tử Vi đẩu số tân biên và Trung Châu phái của Vương Đình Chi đọc khác nhau: Mão hay Dậu, tuổi nào hợp, gặp sát tinh thì sao.
Cung Mệnh là gốc lá số Tử Vi, phản ánh tính cách và khí chất. Cần kết hợp Cung Thân, Chính Tinh, Phụ Tinh để luận giải khách quan, không xem là lời tiên tri.
Cung Nô Bộc trong Tử Vi phản chiếu cách bạn hòa nhập xã hội, khả năng lãnh đạo và vận hạn qua các mối quan hệ, cùng ý nghĩa và cách luận giải.
Đại hạn trong tử vi là khung mười năm tính từ cung Mệnh, Dương Nam Âm Nữ đi thuận, Âm Nam Dương Nữ đi nghịch, tuổi khởi bằng số cục.
Sao Kình Dương trong Lục Sát Tinh của Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc, bản chất, ý nghĩa tại các cung vị và cách hóa giải trên lá số.
Cách đọc lá số Tử Vi theo thứ tự Mệnh, Thân, Cục, chính tinh, tam phương tứ chính, phụ tinh, đại hạn, tiểu hạn, theo các sách Tử Vi Việt Nam.
Sao Hỷ Thần trong Tử Vi thuộc vòng Lộc Tồn (vòng Bác Sĩ), an từ Lộc Tồn theo chiều thuận hay nghịch. Cách an, bảng tra và ý nghĩa theo sách Tử Vi Việt Nam.
Thiếu Dương là sao thứ hai của vòng Thái Tuế, an ở cung kế Thái Tuế theo chiều thuận. Cách an, hành và ý nghĩa theo bốn sách Tử Vi Việt Nam.
Phi Liêm là sao thứ bảy của vòng Bác Sỹ trong tử vi, chủ về cô độc và thị phi. Bài phân tích cách an, ý nghĩa và cách luận giải sao này.
Đọc sự nghiệp trên lá số Tử Vi không chỉ nhìn cung Quan Lộc. Bài phân tích tam hợp Mệnh Tài Quan, cung xung Phu Thê, bộ sao nghề và giới hạn của lá số.
Cung trên lá số Tử Vi không đứng riêng lẻ mà chịu ảnh hưởng của tam phương tứ chính, xung chiếu, nhị hợp và hai cung giáp biên.
Đọc tình duyên trên lá số Tử Vi: bắt đầu từ cung Phu Thê, mở ra Quan Lộc, Thiên Di, Phúc Đức, Tài Bạch, cùng các sao và cách dò năm hôn nhân.
Sao Bạch Hổ trong Tử Vi thuộc vòng Thái Tuế, an theo Địa Chi năm sinh. Bài giải thích cách an, vị trí miếu hãm và ý nghĩa theo các sách Tử Vi Việt Nam.
Sao Thiếu Âm là sao thứ tư của vòng Thái Tuế, an theo chi năm sinh. Cách an, vị trí và ý nghĩa theo bốn sách Tử Vi Việt Nam.
Sao Long Đức thuộc vòng Thái Tuế, an thuận từ cung mang chi năm sinh. Bài nêu cách an, bảng tra và cách hiểu theo bốn sách Tử Vi Việt Nam.
Điếu Khách là sao thứ mười một của vòng Thái Tuế, an lùi hai cung từ cung chi năm sinh. Cách an và ý nghĩa theo bốn sách Tử Vi Việt Nam.
Tang Môn trong tử vi thuộc vòng Thái Tuế, chủ về buồn bã, mất mát và tang chế. Bài phân tích cách an sao, ý nghĩa khi thủ Mệnh và ứng vận hạn.
Thiên Thương an ở cung Nô Bộc, Thiên Sứ ở cung Tật Ách. Cách an, ngũ hành và cách bốn sách Tử Vi Việt Nam luận hai sao này khi xem hạn.
Tuần Không và Triệt Không là hai sao không vong chắn giữa hai cung, an theo tuần Giáp và can năm sinh. Bài giải cách an, nguyên lý và các quan điểm khác nhau.
Trực Phù là sao cuối vòng Thái Tuế, lùi một cung từ cung chi năm sinh, đồng cung Quán Sách. Cách an và ý nghĩa theo bốn sách Tử Vi Việt Nam.
Bộ Tử Phủ Vũ Tướng gồm Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng: cách an, điều kiện thành cách và cách đọc theo các sách Tử Vi Việt Nam.
Âm Nam, Dương Nam, Âm Nữ, Dương Nữ là cách phân loại theo Âm Dương của năm sinh, quyết định chiều đi thuận hay nghịch của Đại Hạn trong Tử Vi.
Can của mười hai cung trên lá số Tử Vi tính theo phép Ngũ Hổ Độn, dùng để định Ngũ hành cục, phi hóa Tứ Hóa và an can cho cung đại hạn.
Tử vi chân cơ là gì, khác gì Tử vi thông thường và các môn như Bát Tự, Kinh Dịch? Bài phân tích nguồn gốc, nguyên lý và cách phân biệt rõ ràng.
40 tuổi tìm người yêu có muộn không? Tử vi xem cung Phu Thê và sao Cô Quả, tâm lý học nhìn độ tuổi kết hôn. Không có mốc nào là tuyệt đối muộn.
Vận hạn theo năm trong Tử Vi là lớp thời gian ngắn hạn chồng lên lá số gốc. Bài viết giải thích khái niệm, cơ sở tính và các điểm tranh luận giữa phái.
Ba dòng đầu lá số Tử Vi gồm âm dương nam nữ, ngũ hành cục và bản mệnh nạp âm, giải thích cách tính cục từ can năm và chi cung Mệnh.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Mười câu hỏi về tử vi, phong thuỷ, Kinh Dịch, xem bạn tới đâu.
Bộ Major Arcana kèm tên Việt và Anh, từ khoá, nghĩa xuôi và nghĩa ngược.
Từng chỗ mà các nguồn lịch pháp, phong thuỷ và bói toán Việt Nam không thống nhất, kèm cách bộ dữ liệu này chọn, cách khác đang lưu hành, và hệ quả khi đối chiếu hai nguồn. Mọi bảng tra đều phải chọn một cách ở những chỗ ấy; phần lớn chọn rồi im lặng.
132 điều kiêng và lưu ý khi làm lễ cúng của người Việt Nam, thuộc 38 loại lễ, mỗi dòng một câu ba thứ tiếng kèm lễ, vùng, truyền thống, loại và địa chỉ trang nguồn. Chỉ lấy từ các dòng nghi thức đã soát; là mô tả tục theo nguồn, không phải điều bắt buộc.
Danh mục 232 lễ vật cúng của người Việt Nam, từ hương, hoa, trầu cau, xôi bánh tới món mặn, vàng mã và đồ vật, gom từ tên lễ vật của các dòng nghi thức cúng: tên ba thứ tiếng, cách gọi khác, nhóm, chay hay mặn, món thành phần của mâm gộp, số dòng nghi thức và số lễ dùng món ấy. Là bảng khoá của cột ma_le_vat ở bộ nghi-thuc-cung-viet-nam.
Mỗi ngày dương lịch từ 1900 tới 2100 kèm ngày âm lịch, tháng nhuận, can chi ngày và năm, tiết khí đang trong và trực của ngày.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.