Tra cứu 64 quẻ Kinh Dịch
Tra 64 quẻ Kinh Dịch trên bảng 8x8, có hình quẻ, ý nghĩa và vị trí sáu hào.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Nhập ngày sinh của bé hay ngày mất, xem ngày đầy tháng, thôi nôi, 49 ngày, trăm ngày, giỗ đầu, giỗ hết theo tục, đủ âm và dương.
Tra 64 quẻ Kinh Dịch trên bảng 8x8, có hình quẻ, ý nghĩa và vị trí sáu hào.
Chụp lòng bàn tay hoặc tự chọn ba đường chỉ tay chính để xem lời đọc, ảnh không bị lưu.
Gieo ba đồng xu sáu lần để có một quẻ Kinh Dịch, đọc luận ngay tại chỗ.
Gợi ý tên cho con theo lá số Bát Tự của bé, mỗi tên kèm lý do, chấm được tên anh chị tự nghĩ.
Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh, thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn của người Việt.
Tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt được UNESCO ghi danh năm 2016, gồm nghi lễ chầu văn, hầu đồng và hệ thống Thánh Mẫu cai quản trời, rừng, nước.
Mười tám đời vua Hùng và nước Văn Lang được sử cũ chép thế nào, phần nào là truyền thuyết? Bài phân tích nguồn sử, mười lăm bộ và tín ngưỡng thờ Hùng Vương.
Hầu đồng là nghi lễ trung tâm của Đạo Mẫu, gồm nhiều giá đồng, thanh đồng nhập vai thánh Tứ Phủ. Tìm hiểu nguồn gốc, cách hành lễ, phân biệt và các quan niệm.
Biểu tượng học và ý nghĩa chuyên sâu của lá bài 3 of Pentacles (3 Đồng Tiền) trong Tarot: sự hợp tác, làm chủ nghề nghiệp và giá trị lao động tập thể.
Dân tộc Sán Dìu thuộc 54 dân tộc Việt Nam, nói thổ ngữ Hán Quảng Đông, sống ở trung du Bắc Bộ với tập tục thờ cúng và hát soọng cô đặc trưng.
Phong tục cưới hỏi của người Thái đen Sơn La gồm tục tự do tìm hiểu, ở rể thử thách 2-3 năm, lễ dạm hỏi, lễ búi tóc Tằng cẩu và lễ vật truyền thống.
Lễ cưới người Cơ Tu gồm lễ chạm ngõ Ganoo, sính lễ trâu bò, hát lý đối đáp và lễ ăn Zum công nhận hôn nhân, đậm nét truyền thống.
Nghi thức cưới hỏi của người Ba Na ở Gia Lai gồm tục ở luân phiên hai bên gia đình, lễ vật treo trên cột gưng và đêm tân hôn thức trắng giữ lửa.
Phong tục các dân tộc thiểu số Việt Nam đa dạng ở cưới hỏi, dựng nhà, thờ cúng và ứng xử cộng đồng, gắn với môi trường sống và tín ngưỡng bản địa.
Phong tục đón Tết của người Dao Quần Chẹt ở Phú Thọ gồm cúng tổ tiên, gói bánh chưng, bánh dày, dịp sum họp và tưởng nhớ nguồn cội.
Tục cưới hỏi mẫu hệ của người Ê Đê: cô gái chủ động đi hỏi chồng qua bốn nghi lễ, thể hiện vai trò trung tâm của người phụ nữ và luật tục cộng đồng.
Khám phá nét riêng trong lễ cưới của người Dao Đỏ ở Tả Phìn, Sa Pa, từ tục cô dâu tự về nhà chồng đến các nghi lễ giàu ý nghĩa cộng đồng.
Khám phá quy trình chọn ngày cưới của người Dao ở Tuyên Quang: xem tuổi theo ngũ hành, nhờ thầy chọn giờ tốt, cùng các nghi lễ đặc sắc trong đám cưới.
Tết Sài Gòn gắn với chợ hoa Nguyễn Huệ, chợ hoa Bến Bình Đông và Đường hoa Nguyễn Huệ. Bài phân tích nguồn gốc, nếp ăn Tết và sắc thái riêng của Sài Gòn.
Tục mua muối đầu năm và gánh nước đầu năm là hai tục cầu may dịp Tết: muối lộc sáng mùng 1 ở Bắc Bộ, mùng 2 ở Nghệ An, gánh nước thuê chúc tiền vào như nước.
Tìm hiểu ý nghĩa, cách chọn giờ, chọn hướng xuất hành và khai bút đầu năm theo phong tục người Việt, cùng những kiêng kỵ cần lưu ý trong ngày mùng Một Tết.
Cúng giỗ vọng và tục gửi giỗ khác nhau thế nào? Theo Toan Ánh trong Nếp cũ, người ở xa gửi đồ lễ về nhà trưởng tộc và cúng vọng trong ngày giỗ.
Cách sắm lễ và hành lễ cúng ông Công ông Táo ngày 23 tháng Chạp theo phong tục ba miền: chọn ngày giờ, bày mâm cúng, thả cá chép đúng lễ nghi.
Dân tộc Si La cư trú ở Mường Tè, Lai Châu, nói tiếng thuộc nhóm Tạng Miến, thờ cúng tổ tiên và có lễ cúng bàn, tết năm mới, tết cơm mới.
Dân tộc Khmer (Khơ Me) có 1.319.652 người theo điều tra 2019, cư trú chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, thờ Phật và tổ tiên.
Cùng lễ cúng ông Công ông Táo ngày 23 tháng Chạp, mỗi miền lại có nét riêng: lễ vật, thời điểm và nghi thức ở Bắc, Trung, Nam khác nhau thế nào?
Dân tộc La Ha thuộc nhóm ngôn ngữ Ka Đai, cư trú ở Yên Bái và Sơn La. Bài viết tổng hợp tên gọi, dân số, nhà ở, hôn nhân và tập tục thờ cúng của người La Ha.
Dân tộc Thái ở Việt Nam gồm ngành Đen và ngành Trắng, nói nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, sống trong bản mường, thờ tổ tiên và giữ nhiều lễ hội truyền thống.
Dân tộc Xtiêng thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú chủ yếu ở Bình Phước. Bài viết phân tích nơi ở, tiếng nói, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính.
Khám phá chi tiết tục cưới hỏi của người H'Mông: từ lễ dạm ngõ, nghi thức bắt buộc của ông mối, đến ý nghĩa văn hóa sâu sắc trong từng lễ vật và lời then.
Dân tộc Lào ở Việt Nam gọi mình là Thay, nói tiếng nhóm Tày - Thái, sống ở Lai Châu và Sơn La, thờ tổ tiên và đón Tết Bun Pi May tháng 4 âm lịch.
Dân tộc Pà Thẻn thuộc ngữ hệ Hmông-Dao, cư trú tại Hà Giang và Tuyên Quang, nổi bật với thờ cúng tổ tiên, lễ cơm mới và nghề dệt thổ cẩm truyền thống.
Dân tộc Rơ Măm thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú tập trung ở Kon Tum. Tìm hiểu tiếng nói, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính của người Rơ Măm.
Dân tộc La Chí cư trú chủ yếu ở Hà Giang, nói tiếng nhóm Ka Đai, có hệ thống bàn thờ riêng theo từng người đàn ông và các trò chơi dân gian ngày Tết.
Dân tộc Tà Ôi sống ở tây Quảng Trị và tây Thừa Thiên Huế, nói nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, thờ cúng đa thần và có lễ hội gắn với chu kỳ canh tác rẫy.
Dân tộc Gia Rai thuộc ngữ hệ Nam Đảo, cư trú chủ yếu ở Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, theo chế độ mẫu hệ, thờ đa thần Yang và có lễ bỏ mả nổi tiếng.
Phong tục thờ cúng khác nhau giữa các địa danh và dân tộc Việt Nam do môi trường sống, lịch sử di dân và giao lưu văn hóa, không phải hơn kém.
Dân tộc Co sống lâu đời ở tây bắc Quảng Ngãi, tây nam Quảng Nam, nói tiếng nhóm Môn-Khơ Me, có hệ thống thờ cúng phong phú và lễ đâm trâu lớn nhất năm.
Dân tộc Bố Y gồm hai nhóm địa phương Bố Y và Tu Dí, cư trú ở Hà Giang và Lào Cai, nói hai ngữ hệ khác nhau và giữ nhiều tập tục thờ cúng, lễ tết riêng.
Dân tộc Mnông thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú lâu đời ở trung Tây Nguyên, nổi bật với văn hóa mẫu hệ, lễ đâm trâu và kho sử thi truyền miệng.
Dân tộc Mường thuộc nhóm ngôn ngữ Việt - Mường, cư trú chủ yếu ở Hòa Bình, Thanh Hóa, Phú Thọ, có kho tàng mo, lễ hội và tập tục thờ cúng riêng.
Dân tộc Lự thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, cư trú chủ yếu ở Lai Châu, với tập tục thờ cúng và các lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc văn hoá riêng.
Dân tộc Tày có 1.845.492 người theo điều tra 2019, cư trú ở thung lũng Đông Bắc, nói tiếng Tày - Thái, thờ tổ tiên và giữ các lễ hội lồng tồng đặc trưng.
Người Hrê cư trú chủ yếu ở miền tây Quảng Ngãi và An Lão, Bình Định, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, có hệ thống thờ cúng đa thần và lễ đâm trâu lớn nhất.
Dân tộc Chu Ru sống chủ yếu ở Lâm Đồng và Ninh Thuận, nói tiếng nhóm Malayô-Polynêxia, theo chế độ mẫu hệ, thờ cúng gắn với chu kỳ canh tác ruộng nước.
Dân tộc Dao trong 54 dân tộc Việt Nam: nơi cư trú, tiếng nói thuộc ngữ hệ Hmông - Dao, các nhóm địa phương, tập tục thờ cúng và lễ cấp sắc.
Dân tộc Nùng thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, cư trú chủ yếu ở các tỉnh Đông Bắc. Tìm hiểu tiếng nói, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính của người Nùng.
Dân tộc Chứt thuộc nhóm ngôn ngữ Việt - Mường, cư trú chủ yếu ở Quảng Bình, có các nhóm Mày, Rục, Sách, Arem, Mã Liềng với tập tục thờ cúng và lễ hội riêng.
Dân tộc Giáy cư trú ở Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu, nói tiếng thuộc ngữ hệ Thái - Ka Đai. Tín ngưỡng gắn với bàn thờ gian giữa và các lễ tết.
Thổ Công, Thổ Địa là vị thần trông coi đất đai, nền nhà mỗi gia đình Việt, khác với Thần Tài chuyên về tài lộc. Tín ngưỡng thờ bộ ba này.
Tín ngưỡng thờ Tứ Pháp tại chùa Dâu kết hợp Phật giáo với thờ Mây, Mưa, Sấm, Chớp, phản ánh khát vọng mùa màng của cư dân lúa nước qua lễ hội vùng Dâu.
Cúng tạ đất cuối năm thường làm ngoài trời, trước sân; nhà chật mới cúng trong nhà. Lễ vật tùy vùng, không quy định số chén chè, quan trọng là lòng thành.
Hội bạn ai mới là trùm cuối? Trắc nghiệm vui, chia sẻ được với cả nhóm.
Lễ hội, nghi lễ và tập tục thờ cúng của 54 dân tộc Việt Nam, mỗi lễ một dòng, kèm nơi cư trú và nhóm ngôn ngữ của dân tộc ấy. Rút từ 54 bài viết của Nhật Nguyệt, mỗi dòng dẫn về bài nguồn.
132 điều kiêng và lưu ý khi làm lễ cúng của người Việt Nam, thuộc 38 loại lễ, mỗi dòng một câu ba thứ tiếng kèm lễ, vùng, truyền thống, loại và địa chỉ trang nguồn. Chỉ lấy từ các dòng nghi thức đã soát; là mô tả tục theo nguồn, không phải điều bắt buộc.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.