Gieo quẻ Kinh Dịch
Gieo ba đồng xu sáu lần để được một quẻ, đọc lời luận ngay sau đó.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Quẻ số 6 theo thứ tự Chu Dịch là Thiên Thủy Tụng (訟), gồm quẻ thượng Càn ☰ (Trời) và quẻ hạ Khảm ☵ (Nước); sáu hào từ dưới lên: âm, dương, âm, dương, dương, dương.
Số thứ tự theo bản Chu Dịch thông hành (thứ tự Văn Vương). Kinh Dịch là một tác phẩm triết học cổ.
Gieo một quẻ cho việc đang băn khoăn, xem thuận hay còn vướng.
Gieo ba đồng xu sáu lần để được một quẻ, đọc lời luận ngay sau đó.
Bấm vào bảng 64 quẻ để xem hình quẻ, ý nghĩa và sáu hào.
Chụp ảnh hay tự chọn từng nét mặt để xem nhân tướng học nói gì.
Con số chung của hôm nay và con số riêng theo ngày sinh của anh chị.
Hai người hợp, kỵ ở những mặt nào, cho cưới hỏi hay làm ăn chung.
Năm làm nhà có phạm Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai không.
Năm nay sao nào chiếu mệnh, có phạm Tam Tai không, theo năm sinh.
Quẻ Thiên Thủy Tụng, quẻ số 6 trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa từng hào và lời khuyên ứng xử khi xung đột, kiện tụng.
Quẻ là đơn vị cấu thành Kinh Dịch, gồm sáu hào xếp từ dưới lên, biểu thị tình huống biến đổi. Tìm hiểu nguồn gốc, cấu trúc và cách dùng quẻ.
Quẻ Thiên Phong Cấu số 44, một hào âm mới sinh dưới năm hào dương, nói về cuộc gặp bất ngờ và cách nhận diện mầm mới từ lúc còn nhỏ.
Quẻ Thiên Lôi Vô Vọng, quẻ thứ 25 trong Kinh Dịch, tượng trưng cho sự thuần chính, chân thật. Ý nghĩa tượng quẻ, lời kinh và ứng dụng trong cuộc sống.
Quẻ Thiên Trạch Lý, quẻ thứ 10 trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa về sự cẩn trọng, lễ nghĩa và bài học ứng dụng trong cuộc sống.
Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân (quẻ 13) trong Kinh Dịch nói về sự tập hợp, hòa đồng và sức mạnh tập thể khi mọi người chung chí hướng.
Quẻ Thiên Sơn Độn số 33 bàn về đạo lui ẩn đúng lúc: cấu trúc Càn trên Cấn dưới, quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học giữ mình khi thời đổi.
Quẻ Thiên Địa Bĩ số 12 có Càn trên Khôn dưới, hai khí không giao nên bế tắc. Bài phân tích quái từ, sáu hào từ, Tượng từ và bảng đối chiếu với quẻ Thái.
Quẻ Lôi Thủy Giải số 40 trong Kinh Dịch: cấu trúc Chấn trên Khảm dưới, quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học về cởi bỏ, tha thứ, dứt điểm việc còn dang dở.
Quẻ Phong Thủy Hoán số 59 trong Kinh Dịch nói về thời ly tán: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học gom lòng người khi mọi thứ đang tan ra.
Quẻ Trạch Thủy Khốn số 47: đầm cạn nước, nguồn lực kiệt, lời nói không được tin. Phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học giữ chí lúc cùng quẫn.
Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế số 64, quẻ cuối Kinh Dịch, sáu hào thất vị mà đều có ứng. Phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và vì sao kết bằng chữ chưa xong.
Quẻ Thủy Thiên Nhu trong 64 quẻ Kinh Dịch: nguồn gốc, ý nghĩa về sự chờ đợi, kiên nhẫn và bài học ứng dụng trong cuộc sống hiện đại.
Quẻ Địa Thủy Sư, quẻ thứ 7 trong Kinh Dịch, bàn về đạo dùng người, kỷ luật và đoàn kết, cùng ứng dụng trong quản lý, lãnh đạo và phát triển bản thân.
Nạp âm Thiên Hà Thủy thuộc hành Thủy, ứng với tuổi Bính Ngọ và Đinh Mùi. Hình tượng nước sông trời gợi sự bao la, thanh khiết nhưng cũng nhiều sóng gió.
Phong Thủy là gì? Định nghĩa, nguồn gốc, nguyên lý âm dương ngũ hành bát quái, cách ứng dụng trong nhà ở và mộ phần, cùng các trường phái, thuật ngữ dễ nhầm.
Cách an Thiên Tài từ cung Mệnh và Thiên Thọ từ cung Thân theo chi năm sinh, ý nghĩa hai sao, và lối đọc nhân quả Tài Thọ của cụ Thiên Lương.
Thủy khẩu là nơi nước tụ hội giữ khí của huyệt. Bài giải thích thiên môn mở, địa hộ đóng và cách phân biệt thủy khẩu theo từng phái phong thủy.
Sinh con năm 2027 Đinh Mùi, nạp âm Thiên Hà Thủy: xem hợp tuổi bố mẹ theo can chi, nạp âm, tam hợp và lục hợp, kèm lưu ý về giới hạn của phương pháp.
Lục Nhâm là gì và Đại Lục Nhâm lập quẻ ra sao: an Thiên bàn bằng Nguyệt tướng gia lên giờ, dựng Tứ Khóa từ can chi ngày, phát Tam Truyền, an Thiên tướng.
Quẻ Trạch Thiên Quải số 43 nghĩa là quyết, năm hào dương đẩy một hào âm. Quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học về quyết đoán công khai.
Quẻ Thủy Sơn Kiển số 39 trong Kinh Dịch nói về lúc đường phía trước bị tắc. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và vị trí quẻ trong Tự Quái.
Thiên Can gồm 10 ký hiệu Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý, dùng ghi ngày tháng năm giờ trong lịch Can Chi.
Quẻ Thủy Phong Tỉnh số 48 trong Kinh Dịch nói về cái giếng: làng đổi mà giếng không đổi, nuôi người không dời chỗ. Phân tích quái từ, Tượng từ và sáu hào từ.
Quẻ Thủy Trạch Tiết số 60 dạy tiết chế có chừng mực: biết đặt giới hạn để việc được bền, còn tiết chế khắc khổ đến mức khổ thân thì không ai giữ lâu.
Khám phá nguồn gốc, bản chất và ý nghĩa chi tiết của sao Thiên Hình và Thiên Diêu trong Tử Vi Đẩu Số, cùng vai trò của chúng khi phối hợp với các sao khác.
Thiên Thương an ở cung Nô Bộc, Thiên Sứ ở cung Tật Ách. Cách an, ngũ hành và cách bốn sách Tử Vi Việt Nam luận hai sao này khi xem hạn.
Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế số 63 là quẻ duy nhất sáu hào đều đắc vị và đều có ứng. Lời quẻ dạy: hanh thông nhỏ, giữ vững thì lợi, đầu tốt cuối loạn.
Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc (quẻ 9) trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa tượng trưng, cách luận giải và bài học về nhẫn nại, tích lũy khi lực còn yếu.
Quẻ Thủy Lôi Truân, quẻ thứ 3 trong Kinh Dịch, tượng trưng cho khởi đầu gian nan. Tìm hiểu ý nghĩa tượng quẻ và bài học vượt khó qua thử thách.
Khám phá quẻ Thủy Địa Tỷ (quẻ Tỷ) trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa tượng trưng, lời kinh và ứng dụng trong đời sống, công việc, tình cảm.
Quẻ Sơn Thủy Mông (quẻ số 4) trong Kinh Dịch bàn về sự mông muội, giai đoạn cần khai sáng và nuôi dưỡng, cùng lời khuyên khiêm tốn học hỏi và kiên trì.
Cách an Thiên Quan và Thiên Phúc theo thiên can năm sinh, ý nghĩa cứu giải, vì sao sách xếp cặp sao này cạnh Khôi Việt và những điểm còn dị bản.
Khám phá quẻ Sơn Thiên Đại Súc trong Kinh Dịch: ý nghĩa tượng quẻ, lời kinh, sự tích lũy nội lực và ứng dụng thực tiễn trong công việc, cuộc sống.
Khám phá ý nghĩa sao Thủy Diệu trong Cửu Diệu: đặc điểm, tốt xấu với nam nữ, cách cúng giải hạn và những lưu ý quan trọng theo quan niệm dân gian.
Khám phá các loại đá phong thủy phù hợp với cung Thiên Bình, ý nghĩa của từng loại và cách chọn đá theo nguyên tắc ngũ hành để tăng cường năng lượng tích cực.
Hà Đồ sắp số sinh thành theo phương và hành, Lạc Thư là ô vuông 3x3 tổng mọi hàng cột chéo đều bằng 15. Hai đồ nối vào bát quái, ngũ hành và cửu tinh.
Dương Nhận (陽刃) trong Bát Tự Tứ Trụ là gì? Tìm hiểu nguồn gốc, cách xác định, ý nghĩa cát hung và phân biệt với Kình Dương trong Tử Vi.
Quẻ Trạch Phong Đại Quá (số 28) trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa triết lý về gánh nặng vượt mức và lời khuyên ứng xử linh hoạt khi đối mặt áp lực lớn.
Mười câu hỏi về tử vi, phong thuỷ, Kinh Dịch, xem bạn tới đâu.
Nhà giáo, nhà Hà Nội học, người gắn bó với phong trào Hướng đạo Việt Nam
Ca sĩ, diễn viên với các MV lan tỏa mạnh
Ca sĩ, nhạc sĩ, diễn viên được mệnh danh "Nữ hoàng nhạc phim" Việt Nam, nổi bật với chiến dịch từ thiện cứu trợ lũ lụt miền Trung năm 2020
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.