Xem tuổi làm nhà
Xem năm định làm nhà có phạm Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai không, và năm nào không phạm.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Tiết Đại Hàn năm 2026 bắt đầu từ ngày 20 tháng 1 dương lịch và kéo dài tới ngày 3 tháng 2. Đến ngày 4 tháng 2 năm 2026, tiết Lập Xuân sẽ nối tiếp.
Lấy từ bài “Tiết Đại Hàn là gì, bắt đầu ngày nào và có tục lệ gì?”
Xem năm 2026 của anh chị trong một trang: sao chiếu mệnh, Tam Tai, công việc, tiền bạc, tình cảm.
Xem năm định làm nhà có phạm Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai không, và năm nào không phạm.
Tra sao chiếu mệnh năm nay và các năm Tam Tai theo năm sinh và giới tính.
Đổi ngày âm sang dương và ngược lại, có tháng nhuận, can chi, tiết khí; đếm ngày giữa hai mốc.
Gợi ý tên cho con theo lá số Bát Tự của bé, mỗi tên kèm lý do, chấm được tên anh chị tự nghĩ.
Tra kích thước cửa, giường, bàn thờ trên thước Lỗ Ban và tìm số đo đẹp gần nhất.
Tiết Đại Hàn là tiết khí cuối cùng trong 24 tiết, ứng với kinh độ Mặt Trời 300 độ và kéo dài khoảng 15 ngày. Bài giải thích cách tính, tục lệ và ý nghĩa.
Tiết Tiểu Hàn là tiết khí thứ 23, ứng với kinh độ Mặt Trời 285 độ, bắt đầu ngày 5 hoặc 6 tháng 1 dương lịch, mở đầu tháng Sửu và kéo dài chừng 14 ngày rưỡi.
Đại Thử là tiết khí thứ 12, trung khí tháng sáu âm lịch, bắt đầu khi Mặt Trời tới 120 độ hoàng kinh, ngày 22 hoặc 23 tháng 7. Kèm giờ giao tiết 2025 tới 2030.
Tiết Đại Tuyết là tiết khí thứ 21, bắt đầu khi kinh độ mặt trời đạt 255 độ, thường ngày 7/12, mở đầu tháng Tý. Kèm giờ giao tiết 2025 tới 2030, giờ Việt Nam.
Tiết khí là 24 mốc phân chia năm theo vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo, dùng trong lịch pháp Á Đông để định thời vụ, mùa vụ và lễ tiết truyền thống.
Tiết Tiểu Tuyết là tiết thứ 20 trong 24 tiết khí, thường bắt đầu ngày 22 tháng 11 dương lịch theo giờ Việt Nam, là trung khí của tháng Hợi (tháng 10 âm lịch).
Tiết Hàn Lộ là tiết thứ 17 trong 24 tiết khí, bắt đầu khoảng ngày 8 tháng 10 dương lịch khi Mặt Trời tới kinh độ 195 độ. Tìm hiểu ý nghĩa và tục lệ.
Nghề đúc đồng thờ cúng ở Lộng Thượng, Ý Yên, Đại Bái: tinh hoa luyện kim trăm năm, quy trình chế tác cầu kỳ và nỗ lực giữ lửa nghề thời hiện đại.
Saju (사주) là hệ thống Tứ Trụ Hàn Quốc, gốc từ Bát Tự Trung Hoa, cách tính theo Năm Tháng Ngày Giờ sinh và ứng dụng trong hôn nhân, sự nghiệp người Hàn.
Cách an tiểu hạn theo nhóm tam hợp chi năm sinh, cách an nguyệt hạn theo tháng và giờ sinh, cùng những điểm khác nhau giữa các phái Tử Vi.
Âm Nam, Dương Nam, Âm Nữ, Dương Nữ là cách phân loại theo Âm Dương của năm sinh, quyết định chiều đi thuận hay nghịch của Đại Hạn trong Tử Vi.
Quẻ Thủy Trạch Tiết số 60 dạy tiết chế có chừng mực: biết đặt giới hạn để việc được bền, còn tiết chế khắc khổ đến mức khổ thân thì không ai giữ lâu.
Lễ hội Cầu ngư ở Cửa Đại là dịp ngư dân tri ân thần Nam Hải, cầu mưa thuận gió hòa, mùa đánh bắt bội thu, với nghi thức trang nghiêm và phần hội đặc sắc.
Áo dài Việt Nam gắn với lịch sử từ thế kỷ XVII, qua cải cách y phục thời chúa Nguyễn và triều Nguyễn, thành biểu tượng văn hóa của người Việt.
Giỗ hết đại tường là lễ mãn tang sau hai năm để tang. Bài nêu lễ vật mâm cúng, cách bày biện và trình tự xả tang theo phong tục Việt Nam.
Ngày Khai đạo Cao Đài gắn với lễ Hạ Ngươn rằm tháng Mười âm lịch. Bài điểm lại nghi thức rước hương án, cúng Đại Đàn, múa Tứ Linh tại Tòa Thánh Tây Ninh.
Cách đọc lá số Tử Vi theo thứ tự Mệnh, Thân, Cục, chính tinh, tam phương tứ chính, phụ tinh, đại hạn, tiểu hạn, theo các sách Tử Vi Việt Nam.
Tìm hiểu nạp âm Đại Trạch Thổ trong Lục Thập Hoa Giáp: nguồn gốc, đặc tính ngũ hành, màu sắc, hướng hợp và ứng dụng trong đời sống người mệnh Thổ.
Tìm hiểu nạp âm Đại Hải Thủy, một trong 30 nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính, ý nghĩa ngũ hành, màu sắc, hướng và ứng dụng trong đời sống.
Khám phá lịch sử 1000 năm, kỹ thuật đúc đồng tinh xảo và sự phát triển hiện đại của làng nghề đúc đồng Đại Bái, Bắc Ninh - cái nôi nghề đồng vùng Bắc Bộ.
Nạp âm Đại Khê Thủy của Giáp Dần và Ất Mão: đặc tính ngũ hành, quan hệ tương sinh tương khắc và ý nghĩa trong Tử vi, phong thủy cho người mệnh này.
Tìm hiểu nạp âm Đại Lâm Mộc, một trong 30 nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính, ý nghĩa ngũ hành, màu sắc hợp và cách ứng dụng trong phong thủy.
Đại Việt sử ký toàn thư mở đầu bằng kỷ Hồng Bàng, chép Kinh Dương Vương tên Lộc Tục, nước Xích Quỷ. Bài đối chiếu bản Hán văn với bản dịch và sử liệu đời sau.
Đại hạn trong tử vi là khung mười năm tính từ cung Mệnh, Dương Nam Âm Nữ đi thuận, Âm Nam Dương Nữ đi nghịch, tuổi khởi bằng số cục.
Sao Đại Hao trong tử vi không chỉ là sao xấu. Bài phân tích bản chất hao tán, cách nó tác động theo từng cung và khi nào nó thành cách tốt.
Quẻ Lôi Thiên Đại Tráng số 34 trong Kinh Dịch bàn về sức mạnh lớn và giới hạn của nó. Bài phân tích cấu trúc quẻ, quái từ, sáu hào từ và bài học ứng xử.
Người mất vào tháng nhuận thì cúng giỗ tháng nào? Cách tính tiểu tường 12 tháng, đại tường 24 tháng và húy nhật hằng năm theo lời giải đáp của báo Giác Ngộ.
Lục Nhâm là gì và Đại Lục Nhâm lập quẻ ra sao: an Thiên bàn bằng Nguyệt tướng gia lên giờ, dựng Tứ Khóa từ can chi ngày, phát Tam Truyền, an Thiên tướng.
Địa chi trong Bát Tự hợp, xung, hình, hại nhau thế nào, đọc theo cung vị năm tháng ngày giờ ra sao, và tương tác với đại vận, lưu niên trong luận giải.
Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn mười hai sứ quân, thống nhất đất nước và lập nước Đại Cồ Việt năm 968, lập lại chính quyền trung ương sau hơn hai mươi năm cát cứ.
Buồn chán kéo dài trên hai tuần kèm mất hứng thú, mất ngủ, mệt mỏi là dấu hiệu nên đi khám. Phân biệt buồn thường ngày với trầm cảm và cách tự nhận ra.
Chiếu dời đô 1010 khen Đại La ở trung tâm trời đất, thế rồng cuộn hổ ngồi, nhìn sông dựa núi. Bài phân tích từng ý trong Chiếu và cách hiểu theo loan đầu.
Đại vận Bát Tự lập theo giới tính và âm dương can năm, tuổi khởi vận tính từ số ngày tới tiết gần nhất, ba ngày quy một năm. Cách đọc đại vận cùng lưu niên.
Sao Quan Đới trong Vòng Trường Sinh ứng với giai đoạn trưởng thành, khẳng định năng lực và đạt danh vọng. Ý nghĩa khi sao này đóng tại từng cung vị.
Quẻ Trạch Phong Đại Quá (số 28) trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa triết lý về gánh nặng vượt mức và lời khuyên ứng xử linh hoạt khi đối mặt áp lực lớn.
Khám phá quẻ Sơn Thiên Đại Súc trong Kinh Dịch: ý nghĩa tượng quẻ, lời kinh, sự tích lũy nội lực và ứng dụng thực tiễn trong công việc, cuộc sống.
Khám phá ý nghĩa sâu sắc của Số Nhân Cách 9 trong thần số học: tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp và tình duyên phù hợp.
Số Sứ Mệnh 3 trong Thần số học nói về sự sáng tạo, biểu đạt và giao tiếp. Xem ý nghĩa tính cách, thách thức, hướng sự nghiệp phù hợp cho người mang số này.
Dương Nhận (陽刃) trong Bát Tự Tứ Trụ là gì? Tìm hiểu nguồn gốc, cách xác định, ý nghĩa cát hung và phân biệt với Kình Dương trong Tử Vi.
Giáo sư, Viện sĩ, Thiếu tướng, Anh hùng Lao động, nhà khoa học quân sự, người đặt nền móng ngành công nghiệp quốc phòng Việt Nam
Nhà thơ lãng mạn, tác giả bài thơ 'Đây thôn Vĩ Dạ'
Ca sĩ, diễn viên, MC gốc Hàn Quốc hoạt động nghệ thuật tại Việt Nam
Đủ 64 quẻ theo thứ tự Chu Dịch, kèm tên Việt, tên Hán, quẻ thượng, quẻ hạ và tượng quẻ.
Từng chỗ mà các nguồn lịch pháp, phong thuỷ và bói toán Việt Nam không thống nhất, kèm cách bộ dữ liệu này chọn, cách khác đang lưu hành, và hệ quả khi đối chiếu hai nguồn. Mọi bảng tra đều phải chọn một cách ở những chỗ ấy; phần lớn chọn rồi im lặng.
Mỗi ngày dương lịch từ 1900 tới 2100 kèm quẻ trị ngày theo phép Quái khí (lục nhật thất phân), hào chủ ngày, vị trí trong vòng sáu mươi quẻ, mốc Đông chí và số phút tính từ mốc ấy, tiết khí cùng quẻ tứ chính ứng với tiết ấy. Đủ dữ kiện để tự tính lại từng dòng.
Sáu mươi quẻ luân phiên trị ngày theo phép Quái khí, theo thứ tự từ Trung Phu lúc Đông chí, kèm tháng khí, vai công, tích, hầu, đại phu, khanh và lúc mỗi quẻ vào trị tính từ Đông chí. Là bảng tra của bộ que-ngay-quai-khi-1900-2100.
Các cung tốt và xấu trên cả ba thước Lỗ Ban, kèm khoảng milimét của từng cung trong một chu kỳ.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.