Lá số Bát Tự
Lập lá số Bát Tự từ ngày giờ sinh, có năm dòng đọc nhanh, đại vận và từng bước tính.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Sách Tử Vi tổng hợp của Nguyễn Phát Lộc nói đại hạn là gốc của mười tiểu hạn, quyết định sự hay dở tổng quát của mỗi năm, còn tiểu hạn chỉ tốt bổ túc chứ không lấn át cái xấu của đại hạn. Sách Tử Vi đẩu số tân biên của Vân Đằng Thái Thứ Lang cũng dạy xem gốc đại hạn mười năm trước khi xem lưu đại hạn và lưu niên tiểu hạn.
Lấy từ bài “Đọc một lá số Tử Vi theo thứ tự nào? Mệnh, Thân, Cục, chính tinh, phụ tinh, đại hạn, tiểu hạn”
Xem năm 2026 của anh chị trong một trang: sao chiếu mệnh, Tam Tai, công việc, tiền bạc, tình cảm.
Lập lá số Bát Tự từ ngày giờ sinh, có năm dòng đọc nhanh, đại vận và từng bước tính.
Xem con số thần số học của hôm nay, chung cho mọi người và riêng theo ngày sinh của anh chị.
Tra sao chiếu mệnh năm nay và các năm Tam Tai theo năm sinh và giới tính.
Lập lá số Tử Vi từ ngày giờ sinh, có năm dòng đọc nhanh và lời giải từng cung.
Xem anh chị mang hành gì theo ngày sinh, theo năm sinh và theo thần số học, kèm cách tính.
Tiết Đại Hàn là tiết khí cuối cùng trong 24 tiết, ứng với kinh độ Mặt Trời 300 độ và kéo dài khoảng 15 ngày. Bài giải thích cách tính, tục lệ và ý nghĩa.
Tiết Tiểu Hàn là tiết khí thứ 23, ứng với kinh độ Mặt Trời 285 độ, bắt đầu ngày 5 hoặc 6 tháng 1 dương lịch, mở đầu tháng Sửu và kéo dài chừng 14 ngày rưỡi.
Tiết Hàn Lộ là tiết thứ 17 trong 24 tiết khí, bắt đầu khoảng ngày 8 tháng 10 dương lịch khi Mặt Trời tới kinh độ 195 độ. Tìm hiểu ý nghĩa và tục lệ.
Tiết Đại Tuyết là tiết khí thứ 21, bắt đầu khi kinh độ mặt trời đạt 255 độ, thường ngày 7/12, mở đầu tháng Tý. Kèm giờ giao tiết 2025 tới 2030, giờ Việt Nam.
Saju (사주) là hệ thống Tứ Trụ Hàn Quốc, gốc từ Bát Tự Trung Hoa, cách tính theo Năm Tháng Ngày Giờ sinh và ứng dụng trong hôn nhân, sự nghiệp người Hàn.
So sánh nghi lễ kut của mudang Hàn Quốc với hầu đồng Việt Nam: người hành lễ, khách hàng, âm nhạc và cách cả hai thích nghi với kinh tế thị trường.
Phong thủy được nhà nhân học xem là hệ biểu tượng đọc cảnh quan và công cụ tranh quyền trong dòng họ. Sang phương Tây, nó thành sản phẩm trang trí nội thất.
Theo hồ sơ đề cử UNESCO 2019, Then là thực hành nghi lễ của người Tày, Nùng, Thái do thầy Then chủ trì, gồm lễ cầu an, cầu mùa, giải hạn, có hát và đàn tính.
Chữ Minh 明 ghép từ Nhật và Nguyệt, mang nghĩa sáng. Bài phân tích cấu tạo chữ theo Thuyết Văn Giải Tự và triết lý âm dương nhật nguyệt trong Kinh Dịch.
Cách an tiểu hạn theo nhóm tam hợp chi năm sinh, cách an nguyệt hạn theo tháng và giờ sinh, cùng những điểm khác nhau giữa các phái Tử Vi.
Âm Nam, Dương Nam, Âm Nữ, Dương Nữ là cách phân loại theo Âm Dương của năm sinh, quyết định chiều đi thuận hay nghịch của Đại Hạn trong Tử Vi.
Đại hạn trong tử vi là khung mười năm tính từ cung Mệnh, Dương Nam Âm Nữ đi thuận, Âm Nam Dương Nữ đi nghịch, tuổi khởi bằng số cục.
Cách đọc lá số Tử Vi theo thứ tự Mệnh, Thân, Cục, chính tinh, tam phương tứ chính, phụ tinh, đại hạn, tiểu hạn, theo các sách Tử Vi Việt Nam.
Phân tích dáng lông mày trong nhân tướng học: Quan Công, La Hán, hổ mi, lưỡi kiếm, lá liễu, mày nhạt, cách xem xương mày và lưu ý khi đọc tướng.
Tám hạn trong năm gồm Huỳnh Tuyền, Tam Kheo, Ngũ Mộ, Thiên Tinh, Toán Tận, Thiên La, Địa Võng, Diêm Vương. Sách nào chép, tả ra sao, các sách khác nhau ở đâu.
Đại Thử là tiết khí thứ 12, trung khí tháng sáu âm lịch, bắt đầu khi Mặt Trời tới 120 độ hoàng kinh, ngày 22 hoặc 23 tháng 7. Kèm giờ giao tiết 2025 tới 2030.
Nạp âm Đại Khê Thủy của Giáp Dần và Ất Mão: đặc tính ngũ hành, quan hệ tương sinh tương khắc và ý nghĩa trong Tử vi, phong thủy cho người mệnh này.
Tìm hiểu nạp âm Đại Lâm Mộc, một trong 30 nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính, ý nghĩa ngũ hành, màu sắc hợp và cách ứng dụng trong phong thủy.
Tìm hiểu nạp âm Đại Trạch Thổ trong Lục Thập Hoa Giáp: nguồn gốc, đặc tính ngũ hành, màu sắc, hướng hợp và ứng dụng trong đời sống người mệnh Thổ.
Tìm hiểu nạp âm Đại Hải Thủy, một trong 30 nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính, ý nghĩa ngũ hành, màu sắc, hướng và ứng dụng trong đời sống.
Chiếu dời đô 1010 khen Đại La ở trung tâm trời đất, thế rồng cuộn hổ ngồi, nhìn sông dựa núi. Bài phân tích từng ý trong Chiếu và cách hiểu theo loan đầu.
Tìm hiểu sao cứu, sao giải hạn trong tử vi là gì, nguồn gốc và giới hạn thực sự của chúng theo góc nhìn Phật giáo và văn hóa tín ngưỡng.
Quẻ Lôi Thiên Đại Tráng số 34 trong Kinh Dịch bàn về sức mạnh lớn và giới hạn của nó. Bài phân tích cấu trúc quẻ, quái từ, sáu hào từ và bài học ứng xử.
Lễ hội Cầu ngư ở Cửa Đại là dịp ngư dân tri ân thần Nam Hải, cầu mưa thuận gió hòa, mùa đánh bắt bội thu, với nghi thức trang nghiêm và phần hội đặc sắc.
Áo dài Việt Nam gắn với lịch sử từ thế kỷ XVII, qua cải cách y phục thời chúa Nguyễn và triều Nguyễn, thành biểu tượng văn hóa của người Việt.
Lục Nhâm là gì và Đại Lục Nhâm lập quẻ ra sao: an Thiên bàn bằng Nguyệt tướng gia lên giờ, dựng Tứ Khóa từ can chi ngày, phát Tam Truyền, an Thiên tướng.
Giỗ hết đại tường là lễ mãn tang sau hai năm để tang. Bài nêu lễ vật mâm cúng, cách bày biện và trình tự xả tang theo phong tục Việt Nam.
Buồn chán kéo dài trên hai tuần kèm mất hứng thú, mất ngủ, mệt mỏi là dấu hiệu nên đi khám. Phân biệt buồn thường ngày với trầm cảm và cách tự nhận ra.
Thiên Thương an ở cung Nô Bộc, Thiên Sứ ở cung Tật Ách. Cách an, ngũ hành và cách bốn sách Tử Vi Việt Nam luận hai sao này khi xem hạn.
Dân tộc Phù Lá gồm các nhóm Phù Lá Lão, Phù Lá Đen, Phù Lá Hán, sống ở Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu. Tìm hiểu tiếng nói, thờ cúng, lễ tết.
Tử vi cổ học là hệ thống Đẩu Số dùng 14 chính tinh và 12 cung để luận vận mệnh, còn tử vi hiện đại chỉ cách gọi dân gian về việc tra cứu vận hạn theo lá số.
Nàng Han, nữ anh hùng huyền thoại của người Thái trắng, cải trang nam nhi đánh đuổi giặc phương Bắc, được thờ phụng qua lễ hội rằm tháng Giêng âm lịch.
Phong tục cưới hỏi của người Thái đen Sơn La gồm tục tự do tìm hiểu, ở rể thử thách 2-3 năm, lễ dạm hỏi, lễ búi tóc Tằng cẩu và lễ vật truyền thống.
Nghiên cứu 2024 trên doanh nghiệp Việt Nam cho thấy đầu tư giảm khi giám đốc ở tuổi 49 tới 53. Bài phân tích vì sao niềm tin tuổi hạn để lại dấu vết đo được.
Khám phá sao La Hầu trong Cửu Diệu: đặc điểm, ý nghĩa hung tinh, cách cúng giải hạn và góc nhìn khách quan từ quan niệm dân gian.
Tang Môn trong tử vi thuộc vòng Thái Tuế, chủ về buồn bã, mất mát và tang chế. Bài phân tích cách an sao, ý nghĩa khi thủ Mệnh và ứng vận hạn.
Ngày Khai đạo Cao Đài gắn với lễ Hạ Ngươn rằm tháng Mười âm lịch. Bài điểm lại nghi thức rước hương án, cúng Đại Đàn, múa Tứ Linh tại Tòa Thánh Tây Ninh.
Minh đường là khoảng đất trước huyệt hay trước nhà, nơi sinh khí tụ lại. Cách chia tiểu, trung, đại và nội, ngoại minh đường theo sách loan đầu.
Đại Việt sử ký toàn thư mở đầu bằng kỷ Hồng Bàng, chép Kinh Dương Vương tên Lộc Tục, nước Xích Quỷ. Bài đối chiếu bản Hán văn với bản dịch và sử liệu đời sau.
Dân tộc Hoa (Hán) trong 54 dân tộc Việt Nam: nơi cư trú, tiếng nói, tập tục thờ cúng tổ tiên và lễ hội chính như Tết Nguyên đán, Nguyên tiêu, múa lân.
Dân tộc chí của Heonik Kwon cho thấy cúng cô hồn và thờ vong ở Quảng Nam, Quảng Ngãi là cách cộng đồng miền Trung sống cùng ký ức chiến tranh.
Nhà thơ lãng mạn, tác giả bài thơ 'Đây thôn Vĩ Dạ'
Giáo sư, Viện sĩ, Thiếu tướng, Anh hùng Lao động, nhà khoa học quân sự, người đặt nền móng ngành công nghiệp quốc phòng Việt Nam
Ca sĩ, diễn viên, MC gốc Hàn Quốc hoạt động nghệ thuật tại Việt Nam
Đủ 64 quẻ theo thứ tự Chu Dịch, kèm tên Việt, tên Hán, quẻ thượng, quẻ hạ và tượng quẻ.
Từng chỗ mà các nguồn lịch pháp, phong thuỷ và bói toán Việt Nam không thống nhất, kèm cách bộ dữ liệu này chọn, cách khác đang lưu hành, và hệ quả khi đối chiếu hai nguồn. Mọi bảng tra đều phải chọn một cách ở những chỗ ấy; phần lớn chọn rồi im lặng.
Mỗi ngày dương lịch từ 1900 tới 2100 kèm quẻ trị ngày theo phép Quái khí (lục nhật thất phân), hào chủ ngày, vị trí trong vòng sáu mươi quẻ, mốc Đông chí và số phút tính từ mốc ấy, tiết khí cùng quẻ tứ chính ứng với tiết ấy. Đủ dữ kiện để tự tính lại từng dòng.
Sáu mươi quẻ luân phiên trị ngày theo phép Quái khí, theo thứ tự từ Trung Phu lúc Đông chí, kèm tháng khí, vai công, tích, hầu, đại phu, khanh và lúc mỗi quẻ vào trị tính từ Đông chí. Là bảng tra của bộ que-ngay-quai-khi-1900-2100.
Các cung tốt và xấu trên cả ba thước Lỗ Ban, kèm khoảng milimét của từng cung trong một chu kỳ.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.