Ẩn Phụ là gì?
Ẩn Phụ (Minor Arcana) là nhóm 56 lá bài Tarot còn lại sau 22 lá Ẩn Chính, gồm bốn bộ Wands, Cups, Swords, Pentacles, phản ánh đời sống thường nhật.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Ẩn Phụ gồm 56 lá, chia thành bốn bộ Wands, Cups, Swords, Pentacles, mỗi bộ 14 lá.
Lấy từ bài “Ẩn Phụ là gì?”
Ẩn Phụ (Minor Arcana) là nhóm 56 lá bài Tarot còn lại sau 22 lá Ẩn Chính, gồm bốn bộ Wands, Cups, Swords, Pentacles, phản ánh đời sống thường nhật.
Khám phá bộ ẩn phụ Chất Cốc (Cups) trong Tarot qua lăng kính nguyên tố Nước: biểu tượng, hành trình từ Ách đến Mười, và ý nghĩa của các lá hình người.
Biểu tượng học và ý nghĩa chuyên sâu của lá Ace of Swords (Át Kiếm) trong Tarot: thanh kiếm, vương miện và thông điệp về sự thật, đột phá, sức mạnh trí tuệ.
Hướng dẫn tự học Tarot từ con số 0: chọn bộ bài phù hợp, học ý nghĩa 78 lá bài, cách trải bài đơn giản và luyện tập trực giác cho người mới bắt đầu.
Biểu tượng học và ý nghĩa chuyên sâu của lá Kỵ Sĩ Đồng Tiền trong Tarot: sự kiên trì, kỷ luật, tinh thần trách nhiệm và lời khuyên khi lá bài xuất hiện.
Lá bài 3 of Wands (Ba Gậy) trong Tarot: biểu tượng học, sự khác biệt với 3 of Pentacles, lời khuyên cho tình yêu và sự nghiệp.
Lá bài 6 of Wands (6 Gậy) trong Tarot: biểu tượng học, ý nghĩa xuôi ngược, con số 6, nguyên tố Lửa và cách ứng dụng khi trải bài.
Ẩn Chính (Major Arcana) là gì? Tìm hiểu 22 lá bài chủ đạo trong Tarot, ý nghĩa hành trình linh hồn, cách dùng và phân biệt với Ẩn Phụ.
Ace of Cups mở ra nguồn cảm xúc tinh khiết và trực giác. Tìm hiểu biểu tượng chén Thánh cùng lời khuyên cho tình yêu, công việc, cuộc sống.
Kinh Phòng là học giả Dịch học đời Tây Hán, người hệ thống hóa bát cung, nạp giáp, thế ứng và phi phục, đặt nền cho thuật Lục Hào về sau.
Quẻ Thuần Khảm số 29, tên kinh Tập Khảm, Khảm chồng Khảm, hai hào dương đắc trung bị âm vây. Quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học đi qua hiểm trùng lặp.
Cách an Thiên Quan và Thiên Phúc theo thiên can năm sinh, ý nghĩa cứu giải, vì sao sách xếp cặp sao này cạnh Khôi Việt và những điểm còn dị bản.
Bát Tự đọc công việc và tiền bạc qua tổ hợp Thập Thần: Quan Sát, Tài tinh, Thực Thương sinh Tài, Sát Ấn và Quan Ấn tương sinh, kèm bảng tra.
Chu Văn An, người thầy của muôn đời, cùng đền thờ ông trên núi Phượng Hoàng, Hải Dương: cuộc đời, sự nghiệp và giá trị tâm linh của bậc danh sư.
Vòng Bác Sĩ gồm mười hai sao phụ tinh khởi từ Lộc Tồn, an thuận nghịch theo âm dương nam nữ. Bài giải thứ tự an, ngũ hành và ý nghĩa từng sao.
Khám phá chi tiết về Thánh Gióng, từ huyền thoại đánh giặc Ân, biểu tượng văn hóa trong Tứ bất tử đến giá trị của Hội Gióng được UNESCO vinh danh.
Thai Phụ, Phong Cáo theo Tử Vi Việt Nam: an theo giờ sinh (khởi Ngọ, khởi Dần) hay theo Văn Khúc đều ra một kết quả; nghĩa bằng sắc theo từng sách.
Sao Quan Phù trong Tử Vi thuộc vòng Thái Tuế, hành Hỏa, chủ về thông minh, mưu lược và quyền bính. Bài viết nêu cách an, ý nghĩa và các trường hợp hội chiếu.
Tả Phù, Hữu Bật an theo tháng sinh: Tả khởi Thìn đếm thuận, Hữu khởi Tuất đếm nghịch, đồng cung ở Mùi (tháng Tư), Sửu (tháng Mười) theo sách Tử Vi Việt Nam.
Sao Tử Phù là phụ tinh thứ sáu trong vòng Thái Tuế, an theo chiều thuận từ cung năm sinh. Bài phân tích cách an, vị trí và ý nghĩa khi luận giải.
Hướng dẫn an 14 chính tinh Tử Vi theo cục và ngày sinh: xác định cung Tử Vi, an chòm Tử Vi đi nghịch và chòm Thiên Phủ đi thuận theo lời quyết cổ.
Sao Phúc Đức trong vòng Thái Tuế an thế nào, tam hợp với Thiếu Dương và Tử Phù ra sao, và bộ Tứ Đức gồm những sao nào theo các sách Tử Vi Việt Nam.
Ân Quang lấy Văn Xương, Thiên Quý lấy Văn Khúc làm mùng một, đếm theo ngày sinh rồi lùi một cung. Bài giải cách an và ý nghĩa quý nhân.
Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa ở Lý Sơn gồm tế thần, cầu an, cung nghinh, rước linh vị binh phu, thả thuyền tế và đua thuyền Tứ Linh, gắn với đội Hoàng Sa xưa.
Khám phá nghề làm hương Phia Thắp hơn 100 năm tuổi của người Nùng An tại Cao Bằng, từ nguyên liệu tự nhiên, quy trình thủ công đến giá trị văn hóa và kinh tế.
Tam Thai và Bát Tọa là cặp tạp tinh chủ về địa vị, thứ bậc và sự được tôn trọng. Cách an theo ngày sinh từ Tả Phù, Hữu Bật và các dị bản sách chép khác nhau.
Lễ hội Cổ Loa diễn ra ngày mùng 6 tháng Giêng âm lịch tại đền Thượng, huyện Đông Anh, Hà Nội, tưởng nhớ An Dương Vương và tôn vinh di sản Loa Thành.
Lễ hội Dinh Cậu Phú Quốc diễn ra 15 và 16 tháng 10 âm lịch, gồm lễ Nghinh Cậu, Yết Cậu, Chánh tế, gắn với tín ngưỡng thờ Chúa Ngọc Nương Nương.
Tìm hiểu ý nghĩa văn hóa và vai trò của trầu cau trong nghi lễ cưới hỏi người Việt, từ truyền thuyết sự tích đến các phong tục hiện đại.
Giáp cung là hai cung kề hai bên một cung, tạo thế Kình Đà giáp Lộc Tồn, Tả Hữu giáp Mệnh, Không Kiếp giáp Kỵ. Bài giải thích cách an sao và cách luận.
Tục ngủ mái của người Thổ ở Nghệ An cho phép đôi trai gái tâm tình qua đêm trong lễ hội, dưới sự quản lý chặt chẽ của dư luận và luật tục.
Người Tràng An thanh lịch là cách nói về nếp ăn, nếp nói, cách ứng xử tinh tế của người Thăng Long xưa, và câu ca dao còn đúng tới đâu hôm nay.
Cách an Thiên Tài từ cung Mệnh và Thiên Thọ từ cung Thân theo chi năm sinh, ý nghĩa hai sao, và lối đọc nhân quả Tài Thọ của cụ Thiên Lương.
Lễ hội Kỳ Yên đình thần Thoại Ngọc Hầu ở An Giang gồm nghi thức rước sắc, tế lễ cổ truyền, tưởng nhớ danh thần có công khai phá vùng đất phương Nam.
Sao Hỷ Thần trong Tử Vi thuộc vòng Lộc Tồn (vòng Bác Sĩ), an từ Lộc Tồn theo chiều thuận hay nghịch. Cách an, bảng tra và ý nghĩa theo sách Tử Vi Việt Nam.
Lễ hội đua bò Bảy Núi của đồng bào Khmer An Giang diễn ra dịp Sene Dolta, nơi nài bò điều khiển cặp bò kéo bừa, thể hiện sự khéo léo và tinh thần đoàn kết.
Quan Phù thuộc vòng Thái Tuế, Quan Phủ thuộc vòng Lộc Tồn (vòng Bác Sĩ): cách an và nghĩa từng sao theo bốn sách Tử Vi Việt Nam.
Tử Vi và Thiên Phủ đồng cung ở Dần Thân: cách an sao và lời luận của bốn sách Tử Vi Việt Nam, từ câu phú Tử Phủ đồng cung tới chỗ các sách nói khác nhau.
Bộ Tử Phủ Vũ Tướng gồm Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng: cách an, điều kiện thành cách và cách đọc theo các sách Tử Vi Việt Nam.
Làng hoa Sa Đéc, Cái Mơn, Mỹ Tho và vùng mai vàng An Nhơn trồng gì cho Tết, lặt lá mai từ khi nào, vì sao Sa Đéc trồng hoa trên giàn cao.
Lễ hội Nữ tướng Lê Chân tại Hải Phòng diễn ra ngày mùng 8 tháng 2 âm lịch, tưởng nhớ người khai khẩn An Biên trang, di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
Hội vật làng Sình (làng Lại Ân, phường Dương Nỗ, thành phố Huế) diễn ra mùng 10 tháng Giêng âm lịch với luật "lấm lưng, trắng bụng", tuổi đời hơn 400 năm.
Sao Thiếu Âm là sao thứ tư của vòng Thái Tuế, an theo chi năm sinh. Cách an, vị trí và ý nghĩa theo bốn sách Tử Vi Việt Nam.
Hướng dẫn thực hành đầy đủ cho người sắp cưới: thứ tự dạm ngõ, ăn hỏi, xem ngày, sính lễ, rước dâu theo ba miền, kèm lịch việc từng tháng và lưu ý an toàn.
Theo Việt Nam phong tục, tế ngu tính từ ngày an táng: hôm chôn là sơ ngu, ngày thứ ba là tam ngu. Còn 49 ngày, 100 ngày, giỗ đầu thì đếm từ ngày mất.
Thiếu Dương là sao thứ hai của vòng Thái Tuế, an ở cung kế Thái Tuế theo chiều thuận. Cách an, hành và ý nghĩa theo bốn sách Tử Vi Việt Nam.
Sao Bạch Hổ trong Tử Vi thuộc vòng Thái Tuế, an theo Địa Chi năm sinh. Bài giải thích cách an, vị trí miếu hãm và ý nghĩa theo các sách Tử Vi Việt Nam.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Bộ Minor Arcana đủ bốn chất, kèm tên Việt và Anh, từ khoá, nghĩa xuôi và nghĩa ngược. Ghép với bộ 22 lá Ẩn Chính đã có thì thành bộ 78 lá đầy đủ.
155 loại lễ cúng của người Việt Nam chia 15 nhóm, từ gia tiên, giỗ chạp, Tết, tiết lễ trong năm tới tang ma, đình đền phủ và lễ của các dân tộc; mỗi lễ kèm tên khác, thời điểm, đối tượng cúng, mô tả ngắn, các trục phân loại (chu kỳ, không gian, đối tượng thờ, truyền thống, dân tộc, vùng văn hoá), ngày lễ có cấu trúc và đoạn phong tục có nguồn. Là bảng khoá của các bộ văn cúng và phong tục lễ cúng của Nhật Nguyệt.
Sáu mươi quẻ luân phiên trị ngày theo phép Quái khí, theo thứ tự từ Trung Phu lúc Đông chí, kèm tháng khí, vai công, tích, hầu, đại phu, khanh và lúc mỗi quẻ vào trị tính từ Đông chí. Là bảng tra của bộ que-ngay-quai-khi-1900-2100.
Từng chỗ mà các nguồn lịch pháp, phong thuỷ và bói toán Việt Nam không thống nhất, kèm cách bộ dữ liệu này chọn, cách khác đang lưu hành, và hệ quả khi đối chiếu hai nguồn. Mọi bảng tra đều phải chọn một cách ở những chỗ ấy; phần lớn chọn rồi im lặng.
Mỗi ngày dương lịch từ 1900 tới 2100 kèm quẻ trị ngày theo phép Quái khí (lục nhật thất phân), hào chủ ngày, vị trí trong vòng sáu mươi quẻ, mốc Đông chí và số phút tính từ mốc ấy, tiết khí cùng quẻ tứ chính ứng với tiết ấy. Đủ dữ kiện để tự tính lại từng dòng.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.