Gốm Bát Tràng hình thành từ bao giờ và làm qua những công đoạn nào?
Gốm Bát Tràng có tên trong sử liệu từ thế kỷ 14, gắn với vùng đất xã Bát bên sông Hồng. Bài viết điểm lại mốc hình thành và các công đoạn làm gốm.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Anh chị có thể thử:
Gốm Bát Tràng có tên trong sử liệu từ thế kỷ 14, gắn với vùng đất xã Bát bên sông Hồng. Bài viết điểm lại mốc hình thành và các công đoạn làm gốm.
Khám phá Trạch Tốn thuộc Đông tứ trạch trong Bát Trạch: cung mệnh hợp, hướng nhà tốt, cách hóa giải khi lệch hướng và ứng dụng thực tiễn cho người mệnh Tốn.
Khám phá chi tiết sơn hướng Khôn trong 24 sơn hướng phong thủy: vị trí, ngũ hành, tam hợp, cách luận cát hung và ứng dụng thực tiễn cho nhà ở, mộ phần.
Bốc mộ cải táng thường làm sau khi mãn tang, phổ biến từ ba đến năm năm; quy định hiện hành đòi tối thiểu 36 tháng. Nguồn gốc tục lệ và điều cần biết.
Nạp âm Thạch Lựu Mộc ứng với tuổi Canh Thân và Tân Dậu, hành Mộc mang khí chất kiên cường, tương sinh Hỏa và Thủy, cần lưu ý xung khắc với Kim.
Phong thủy gán mỗi mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ một nhóm màu được coi là hợp và nhóm màu bị coi là kỵ. Bài kèm bảng màu và chỗ các sách xếp khác nhau.
Người mệnh Thổ tượng trưng cho sự ổn định, hợp màu vàng, nâu đất. Hiểu tương sinh tương khắc với Hỏa, Kim, Mộc, Thủy giúp ứng dụng trong không gian sống.
Bốn sách gốc của Lục Hào khác nhau ở vai trò: Hỏa Châu Lâm là lớp quy tắc sớm, Hoàng Kim Sách đúc kết thành phú, Tăng San Bốc Dịch phản biện.
Dụng Thần là hành cần thiết nhất để cân bằng tứ trụ trong Bát Tự. Tìm hiểu định nghĩa, cách xác định và phân biệt với các khái niệm liên quan.
Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa triết lý và bài học về sự thịnh vượng, khiêm cường, chia sẻ để giữ phúc khí lâu dài.
Khám phá quẻ Thuần Khôn (quẻ 2) trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa triết lý và ứng dụng thực tiễn trong đời sống. Bài viết chuyên sâu, dễ hiểu.
Quẻ Thủy Lôi Truân, quẻ thứ 3 trong Kinh Dịch, tượng trưng cho khởi đầu gian nan. Tìm hiểu ý nghĩa tượng quẻ và bài học vượt khó qua thử thách.
Quẻ Thiên Thủy Tụng, quẻ số 6 trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa từng hào và lời khuyên ứng xử khi xung đột, kiện tụng.
Cung Mệnh trong Tử Vi Đẩu Số là gốc của lá số, phản ánh tính cách, khí chất và tiềm năng. Tìm hiểu ý nghĩa, cách luận giải và phân biệt với cung Thân.
Đối chiếu năm sách gốc của Tử Bình: Uyên Hải Tử Bình, Tam Mệnh Thông Hội, Trích Thiên Tủy, Cùng Thông Bảo Giám và Tử Bình Chân Thuyên khác nhau ở đâu.
Quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá số 62: làm được việc nhỏ, không làm được việc lớn. Quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học về thời nên nhún mình.
Quẻ Sơn Phong Cổ (số 18) trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa và bài học về sự sửa chữa, chấn hưng sau đổ nát, cùng cách ứng dụng trong đời sống.
Mai Hoa Dịch Số lập quẻ Kinh Dịch từ ngoại cảnh, âm thanh, con số thay vì gieo tiền hay cỏ thi. Truyền thống quy sách cho Thiệu Ung.
Quẻ Địa Thủy Sư, quẻ thứ 7 trong Kinh Dịch, bàn về đạo dùng người, kỷ luật và đoàn kết, cùng ứng dụng trong quản lý, lãnh đạo và phát triển bản thân.
Quẻ Thuần Càn, quẻ đầu tiên trong 64 quẻ Kinh Dịch, tượng trưng cho trời và sự khởi nguyên. Sáu hào dương mở ra bài học về cách hành xử của bậc quân tử.
Cách cục Cự Cơ Mão Dậu được Tử Vi đẩu số tân biên và Trung Châu phái của Vương Đình Chi đọc khác nhau: Mão hay Dậu, tuổi nào hợp, gặp sát tinh thì sao.
Khám phá quẻ Lôi Địa Dự (quẻ 16) trong Kinh Dịch: cấu trúc quẻ, ý nghĩa các hào, và những bài học sâu sắc về sự chuẩn bị, khiêm tốn và lãnh đạo.
Quẻ Địa Thiên Thái số 11 có nội Càn ngoại Khôn, tượng trời đất giao hòa. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và các chỗ chú giải khác nhau.
Hướng nhà Tây Bắc thuộc cung Càn, hành Kim, hợp với người mệnh Thổ và mệnh Kim. Người mệnh Hỏa nên cân nhắc hóa giải khi bài trí.
Hướng nhà Đông Bắc thuộc cung Cấn, hành Thổ, hợp người mệnh Thổ và Hỏa. Bài viết giải thích cách bài trí, màu sắc nên dùng và điều cần tránh để giữ vượng khí.
Khám phá ý nghĩa của nạp âm Thành Đầu Thổ (Mậu Dần, Kỷ Mão) trong Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính, ứng dụng phong thủy, màu sắc và lưu ý tương sinh tương khắc.
Phong thủy hướng nhà Nam thuộc hành Hỏa, hợp với Tây tứ mệnh, nhất là mệnh Thổ và Hỏa. Bố trí nội thất, màu sắc cần hài hòa ngũ hành để tránh xung khắc.
Khám phá quẻ Địa Sơn Khiêm, một trong những quẻ tốt nhất của Kinh Dịch, qua phân tích cấu trúc, ý nghĩa các hào và những bài học thực tiễn về sự khiêm nhường.
Chọn xe hợp mệnh theo ngũ hành: xét màu xe, hướng xe và vật phẩm, ưu tiên màu tương sinh với bản mệnh, tránh màu tương khắc để cân bằng năng lượng.
Tiểu vận trong Bát Tự là vận một năm, bổ sung cho đại vận mười năm. Bài viết giải thích phép khởi tiểu vận nam Bính Dần, nữ Nhâm Thân theo Tam Mệnh Thông Hội.
Tìm hiểu nạp âm Tích Lịch Hỏa, một trong 30 nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính ngũ hành, ý nghĩa phong thủy, màu sắc và vật phẩm tương sinh.
Sao Bác Sỹ là một trong 12 sao vòng Bác Sỹ của tử vi, an theo Lộc Tồn và âm dương nam nữ. Bài phân tích vị trí, ý nghĩa và ảnh hưởng sức khỏe.
Người mệnh Thủy hợp màu đen, xanh dương, trắng bạc, nên tránh đỏ, hồng, tím, vàng nâu. Xem đặc điểm Ngũ Hành và cách tương sinh tương khắc.
Nạp âm Bình Địa Mộc thuộc hành Mộc, gắn với tuổi Mậu Tuất và Kỷ Hợi. Xem đặc tính, ý nghĩa ngũ hành, màu sắc hợp kỵ và hướng ứng dụng cho người mệnh này.
Tìm hiểu nạp âm Dương Liễu Mộc (Nhâm Ngọ, Quý Mùi) trong Lục Thập Hoa Giáp: ý nghĩa ngũ hành, tính cách, màu sắc hợp và ứng dụng phong thủy.
Quẻ Trạch Địa Tụy số 45 trong Kinh Dịch bàn về tụ họp: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí sau quẻ Cấu và bài học giữ cho cuộc tụ họp không tan.
Huyền Vũ là một trong sáu lục thú của Lục Hào, an theo can ngày gieo quẻ. Bài nêu bảng an và những chỗ Tăng san bốc dịch nói Huyền Vũ chủ trộm cướp.
Quẻ Phong Thủy Hoán số 59 trong Kinh Dịch nói về thời ly tán: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học gom lòng người khi mọi thứ đang tan ra.
Quẻ Trạch Hỏa Cách số 49 bàn về đổi cũ sang mới: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí sau quẻ Tỉnh và vì sao phải đợi đúng lúc mới được người tin.
Quẻ Thiên Lôi Vô Vọng, quẻ thứ 25 trong Kinh Dịch, tượng trưng cho sự thuần chính, chân thật. Ý nghĩa tượng quẻ, lời kinh và ứng dụng trong cuộc sống.
Tìm hiểu nạp âm Bạch Lạp Kim, một trong 30 nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính ngũ hành, người tuổi nào mang mệnh này, màu sắc, hướng phong thủy phù hợp.
Quẻ Thiên Phong Cấu số 44, một hào âm mới sinh dưới năm hào dương, nói về cuộc gặp bất ngờ và cách nhận diện mầm mới từ lúc còn nhỏ.
Khám phá chi tiết về Trạch Đoài thuộc Tây tứ trạch: đặc điểm, cách xác định, hướng nhà hợp, cách hóa giải và ứng dụng thực tiễn cho người mệnh Tây tứ mệnh.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Quẻ Địa Lôi Phục (quẻ 24) trong Kinh Dịch tượng trưng cho dương khí sơ sinh và sự hồi phục. Quẻ khuyên hành động nhẹ nhàng, kiên trì với chính đạo.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.