Đặt tên cho con
Gợi ý tên cho con theo lá số Bát Tự của bé, mỗi tên kèm lý do, chấm được tên anh chị tự nghĩ.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Anh chị có thể thử:
Đổi ngày âm sang dương và ngược lại, có tháng nhuận, can chi, tiết khí; đếm ngày giữa hai mốc.
Gợi ý tên cho con theo lá số Bát Tự của bé, mỗi tên kèm lý do, chấm được tên anh chị tự nghĩ.
Gieo ba đồng xu sáu lần để có một quẻ Kinh Dịch, đọc luận ngay tại chỗ.
Rút bài từ bộ 78 lá theo năm kiểu trải, lật từng lá để xem nghĩa.
Chọn việc muốn hỏi rồi gieo quẻ, xem việc ấy đang nghiêng về thuận hay nghịch.
Nguyệt phá trong Lục Hào là hào bị chi tháng xung, thường lấy làm điềm suy bại. Bài phân tích khi nào phá mà không phá theo Tăng san bốc dịch và các phái.
Tiết Vũ Thủy là tiết khí thứ hai trong 24 tiết, đánh dấu mưa ẩm và đất ấm sau đông. Bài giải thích cách tính ngày, ý nghĩa và tục lệ dân gian.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Đại Thử là tiết khí thứ 12, trung khí tháng sáu âm lịch, bắt đầu khi Mặt Trời tới 120 độ hoàng kinh, ngày 22 hoặc 23 tháng 7. Kèm giờ giao tiết 2025 tới 2030.
Tiết Tiểu Thử thường bắt đầu ngày 7 tháng 7 dương lịch, mở đầu tháng Mùi. Giờ giao tiết 2025 tới 2030, nghĩa tên gọi và sách cổ chép gì về tiết này.
Kinh Trập là tiết khí thứ ba trong 24 tiết, ứng kinh độ Mặt Trời 345 độ, thường bắt đầu ngày 5 hoặc 6 tháng 3. Nguồn gốc tên gọi, giờ giao tiết 2025 tới 2030.
Tiết khí là 24 mốc phân chia năm theo vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo, dùng trong lịch pháp Á Đông để định thời vụ, mùa vụ và lễ tiết truyền thống.
Tiết Hạ Chí bắt đầu khi Mặt Trời tới kinh độ 90 độ, từ 2012 tới 2043 đều vào ngày 21/6 giờ Việt Nam. Giờ giao tiết 2025 tới 2030 và tục lệ trong sách xưa.
Tiết Lập Hạ, tiết khí thứ 7, mở đầu mùa hè, bắt đầu khoảng ngày 5 hoặc 6 tháng 5 khi kinh độ Mặt Trời đạt 45 độ. Bài giải thích cách tính và tục lệ dân gian.
Tiết Xuân Phân, tiết thứ tư trong 24 tiết khí, đánh dấu mặt trời qua xích đạo, ngày đêm gần bằng nhau. Bài nêu cách tính ngày, ba hậu.
Sương Giáng 2026 giao tiết lúc 16:39 ngày 23/10 (giờ Việt Nam). Tiết thứ 18, trung khí tháng chín âm: ngày các năm, ba hậu, tết cơm mới.
Tiết Đại Hàn là tiết khí cuối cùng trong 24 tiết, ứng với kinh độ Mặt Trời 300 độ và kéo dài khoảng 15 ngày. Bài giải thích cách tính, tục lệ và ý nghĩa.
Tiết Tiểu Mãn, tiết khí thứ 8, bắt đầu ngày 20 hoặc 21/5 khi Mặt Trời tới kinh độ 60 độ, là trung khí tháng Tư âm lịch. Năm 2026 giao tiết 7:28 ngày 21/5.
Tiết Tiểu Tuyết là tiết thứ 20 trong 24 tiết khí, thường bắt đầu ngày 22 tháng 11 dương lịch theo giờ Việt Nam, là trung khí của tháng Hợi (tháng 10 âm lịch).
Tiết Đại Tuyết là tiết khí thứ 21, bắt đầu khi kinh độ mặt trời đạt 255 độ, thường ngày 7/12, mở đầu tháng Tý. Kèm giờ giao tiết 2025 tới 2030, giờ Việt Nam.
Tiết Tiểu Hàn là tiết khí thứ 23, ứng với kinh độ Mặt Trời 285 độ, bắt đầu ngày 5 hoặc 6 tháng 1 dương lịch, mở đầu tháng Sửu và kéo dài chừng 14 ngày rưỡi.
Nguyệt Lệnh là Can Chi Trụ Tháng trong Bát Tự, đại diện tiết khí tháng sinh và giữ vai trò then chốt khi luận vượng suy Nhật Chủ.
24 tiết khí là hệ thống 24 mốc thời tiết do người phương Đông lập nên, không thuộc âm lịch cũng không thuộc dương lịch, nhưng gần như trùng dương lịch.
Tam nguyên chia mỗi tiết khí thành ba đoạn năm ngày, mỗi đoạn dùng một cục Kỳ Môn. Bảng số cục 24 tiết theo Hiệp kỷ biện phương thư, kèm siêu thần, tiếp khí.
Lục Nhâm là gì và Đại Lục Nhâm lập quẻ ra sao: an Thiên bàn bằng Nguyệt tướng gia lên giờ, dựng Tứ Khóa từ can chi ngày, phát Tam Truyền, an Thiên tướng.
Tiết Hàn Lộ là tiết thứ 17 trong 24 tiết khí, bắt đầu khoảng ngày 8 tháng 10 dương lịch khi Mặt Trời tới kinh độ 195 độ. Tìm hiểu ý nghĩa và tục lệ.
Tiết Lập Thu là tiết khí thứ 13 trong 24 tiết, đánh dấu chuyển hạ sang thu. Bài giải thích cách tính ngày, ba hậu, gốc tích trong Tuế thời quảng ký và tục lệ.
Giải mã nguồn gốc chữ "Tết" từ "Tiết", ý nghĩa "Nguyên Đán", lịch sử hình thành Tết cổ truyền Việt Nam và những góc nhìn học thuật về nguồn gốc ngày Tết.
Tiết Thu Phân, tiết thứ 16 trong 24 tiết khí, bắt đầu quanh 22 tới 24 tháng 9 khi Mặt Trời vào cung Thọ Tinh. Bài điểm gốc tích lịch pháp và tục lệ Trung Hoa.
Tiết Lập Đông là tiết khí thứ 19 trong 24 tiết, đánh dấu khởi đầu mùa đông, thường rơi vào khoảng ngày 7 hoặc 8 tháng 11 dương lịch mỗi năm.
Lập tứ trụ Bát Tự từ ngày giờ sinh gồm bốn bước: trụ năm đổi ở Lập Xuân, trụ tháng theo tiết khí, trụ ngày đếm vòng 60, can giờ suy từ can ngày.
Bạch Lộ là tiết khí thứ 15, bắt đầu quanh 7 hoặc 8 tháng 9 khi hơi nước đêm đọng thành sương trắng, đánh dấu trung kỳ mùa thu theo lịch pháp.
Bát tự online lập lá số nhanh nhưng độ chính xác phụ thuộc dữ liệu giờ sinh, múi giờ và tiết khí. Bài phân tích khi nào nên dùng và khi nào cần thầy kiểm tra.
Tiết Mang Chủng là tiết khí thứ 9 trong 24 tiết, thường bắt đầu khoảng 5 hoặc 6 tháng 6 dương lịch khi tiết Tiểu mãn kết thúc. Tìm hiểu ý nghĩa và tục lệ.
Tiết khí quyết định Dương độn hay Âm độn, phù đầu quyết định thượng trung hạ nguyên. Bài giải cách tính cục số, siêu thần tiếp khí và tìm Trực Phù, Trực Sử.
Tìm hiểu Trụ Tháng trong Bát Tự: cách xác định, vai trò trong luận giải vận mệnh, mối quan hệ với Tháng sinh và sự ảnh hưởng của nó.
Mơ thấy tiền vàng bạc theo Chu Công giải mộng: các dòng gốc ở mục vàng bạc châu ngọc, điềm nhặt được tiền, chia của, và vì sao tiền lúc lành lúc dữ.
Đông chí là tiết khí thứ 22, ngày ngắn nhất năm. Tìm hiểu vì sao cộng đồng người Hoa gọi là Tết Đông chí, ăn chè trôi nước và cúng gia tiên.
Lịch âm 2027: năm Đinh Mùi, mùng 1 Tết thứ Bảy 6/2/2027, không có tháng nhuận. Bảng mốc ngày, tiết khí, cách tra và quy đổi Can Chi chính xác.
Lịch lễ hội tháng 10/2026: Côn Sơn Kiếp Bạc, Lam Kinh, Katê, Sene Dolta, Festival Thu Hà Nội, chùa Keo, kèm ngày âm, tiết khí và ngày kiêng.
Khám phá tiết Thanh minh, nguồn gốc và ý nghĩa tục tảo mộ của người Việt, cùng sự khác biệt thú vị so với văn hóa du xuân của Trung Quốc.
Bát Tự (Tứ Trụ) gồm 4 trụ Năm, Tháng, Ngày, Giờ sinh, mỗi trụ một Can một Chi, tổng 8 chữ, dùng phân tích Ngũ hành và luận vận mệnh.
Lịch âm Việt Nam thực chất là lịch âm dương: tháng theo tuần trăng, năm chỉnh bằng tháng nhuận để khớp bốn mùa. Gọi tắt là lịch âm dễ gây hiểu nhầm.
Cùng một ngày dương mà hai quyển lịch ghi hai ngày âm khác nhau là do điểm sóc và múi giờ pháp định khác nhau. Bài giải thích cơ chế tính lịch âm.
Đại vận Bát Tự lập theo giới tính và âm dương can năm, tuổi khởi vận tính từ số ngày tới tiết gần nhất, ba ngày quy một năm. Cách đọc đại vận cùng lưu niên.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.