Quẻ Sơn Hỏa Bí - ý nghĩa và ứng dụng trong Kinh Dịch
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Chính văn Táng thư nói khí nhờ đất mà đi; lời chú giải rằng chỗ kết huyệt không nên có đá. Loại đá bị coi là hung là đá khô cứng, sạn bở, không chịu lưỡi cuốc. Nhưng lời chú cũng nêu ngoại lệ: đá non, vân ẩm, màu tươi thì tốt, và huyệt đất ẩn trong đá vẫn có thể chọn.
Lấy từ bài “Năm loại núi không táng được theo Táng thư là gì? Đồng, đoạn, thạch, quá, độc và lý do sách nêu”
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Táng Thư viết khí gặp gió thì tan, gặp nước thì dừng, nên gọi là phong thủy; được nước là trên hết, tàng phong đứng sau. Bài đối chiếu nguyên văn chữ Hán.
Táng thư kể năm loại núi không nên đặt huyệt: đồng sơn, đoạn sơn, thạch sơn, quá sơn, độc sơn. Bài phân tích lý do sách nêu và các trường hợp ngoại lệ.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Quẻ Ly tượng mặt trời, quẻ Khảm tượng mặt trăng, hợp thành đạo Nhật Nguyệt trong Kinh Dịch. Bài phân tích tượng quẻ, lời hào và cách hiểu của các phái.
Táng thư định nghĩa nghìn thước là thế, trăm thước là hình: thế là đà núi chạy xa, hình là khối đất kết gần huyệt. Thế tới hình dừng thì khí tụ.
Khí trong phong thủy là dòng chảy vô hình mà Táng Thư nói 'thừa phong tắc tán, giới thủy tắc chỉ'. Bài giải nghĩa sinh khí, tử khí, tàng phong, đắc thủy.
Âm trạch là phong thủy mộ phần, khác dương trạch ở chỗ chọn huyệt, minh đường, thủy khẩu cho người đã khuất và tục cải táng của người Việt.
Chu Tước thuộc sáu lục thú của Lục Hào, an theo can ngày, chủ về văn thư, khẩu thiệt, thị phi. Bài phân tích cách an và cách luận theo Tăng San Bốc Dịch.
Phục thần trong Lục Hào là hào dụng thần ẩn dưới hào khác khi quẻ thiếu lục thân cần tìm. Tăng San Bốc Dịch chỉ cách xác định và xét đoán hữu dụng.
Mai Thúc Loan (722) và Phùng Hưng (791) là hai cuộc khởi nghĩa lớn thời Bắc thuộc nhà Đường. Bài phân tích bối cảnh, diễn biến và ý nghĩa lịch sử.
Trùng tang là gì và vì sao người Việt chọn giờ nhập quan, kiêng ngày chôn cất? Nhân học đọc các tục lệ tang lễ như cách giảm bất an khi có người mất.
Tìm hiểu nạp âm Tang Đố Mộc (Gỗ Cây Dâu) trong Lục Thập Hoa Giáp: nguồn gốc, đặc tính ngũ hành, ý nghĩa phong thủy và cách ứng dụng cho người mệnh này.
Bốc mộ cải táng gồm các bước cáo từ đường, khai mả, nhặt xương, rảy nước vang, táng lại và khấn Thổ công theo Phan Kế Bính. Tục lệ khác nhau giữa các vùng.
Câu Trần thuộc Thổ trong sáu lục thú của Lục Hào, an theo can ngày gieo quẻ. Bài giải thích cách an, bảng tra và cách luận đoán theo Tăng San Bốc Dịch.
Tàng can là các thiên can ẩn bên trong địa chi, gồm bản khí, trung khí và dư khí. Bảng tàng can 12 chi cùng hành và âm dương, giải thích thấu can, thông căn.
Tuần không trong Lục Hào là hai chi thiếu mặt trong một tuần mười ngày. Bài giải cách tra sáu tuần Giáp và ý nghĩa khi hào rơi vào không vong.
Để tang bao lâu, tang phục theo vai vế ra sao? Đối chiếu phục chế trong Gia lễ giản yếu, Vũ trung tùy bút, Việt Nam phong tục và các mốc lễ tới khi trừ phục.
Tang lễ Nam Bộ qua tư liệu báo chí: từ nhập quan, phát tang, cúng vong, nhạc lễ tới động quan, hạ huyệt, kèm chỗ các nguồn chỉ nói về từng địa phương.
Đằng Xà, Bạch Hổ, Huyền Vũ trong Lục Hào khởi theo can ngày: sắc thái khi đậu trên hào, bảng khởi lục thú và chỗ các phái bất đồng về cách an.
Sau đám tang, người Việt còn nhiều lễ: ba ngày, tuần 49 ngày, trăm ngày, giỗ đầu, giỗ hết và lễ trừ phục. Mỗi lễ có nguồn gốc và cách hiểu khác nhau.
Tang lễ miền Bắc truyền thống trải qua nhiều lớp nghi lễ: khâm liệm, nhập quan, phát tang, cúng cơm, tế ngu. Mỗi lớp mang một tầng nghĩa hiếu đạo riêng.
Khám phá các nghi thức chính trong tang lễ truyền thống Việt Nam, từ lễ khâm liệm, phát tang đến an táng và cúng 49 ngày, cùng ý nghĩa văn hóa của từng bước.
Bạch Hổ là một trong sáu lục thú của Lục Hào, an theo can ngày. Bài phân tích cách an, ý nghĩa và cách luận đoán theo Tăng san Bốc Dịch.
Phong thủy là gì? Nguyên lý nền tảng gồm âm dương, ngũ hành, bát quái, loan đầu và bát trạch, cùng cách ứng dụng trong nhà ở, phòng làm việc và đời sống.
Lục thú như Thanh Long, Chu Tước, Câu Trần chỉ tô sắc thái cho hào đã xét vượng suy, không tự quyết cát hung. Vì sao chúng không định đoạt được kết cục?
Huyền Vũ là một trong sáu lục thú của Lục Hào, an theo can ngày gieo quẻ. Bài nêu bảng an và những chỗ Tăng san bốc dịch nói Huyền Vũ chủ trộm cướp.
Khám phá ý nghĩa văn hóa sâu sắc của tang lễ truyền thống Việt Nam, các hình thức mai táng phổ biến và xu hướng biến đổi trong xã hội hiện đại.
Khi người thân mất, gia đình cần làm gì từ lúc lâm chung tới an táng? Bài viết trình bày trình tự tang lễ truyền thống và các điểm cần lưu ý.
Khám phá ý nghĩa và cách tính đỉnh cao thứ nhất trong thần số học, giai đoạn quan trọng định hình nền tảng cuộc đời mỗi người.
Tang lễ cổ truyền xứ Huế với nghi thức trọng lễ, tỉ mỉ thể hiện đạo hiếu, đang chuyển mình theo hướng văn minh đô thị qua Quyết định 2322/QĐ-UBND.
Hóa Kỵ trong Tử Vi phi tinh theo sách Từ Tăng Sinh: Kỵ nhập, Kỵ xung, Lộc Kỵ đồng cung luận là song Kỵ, trùng điệp Kỵ giữa lá số gốc và đại hạn.
Giỗ đầu (tiểu tường) là lễ mãn tang năm thứ nhất, mâm cúng thường có cơm úp, trứng luộc, gà, xôi và vàng mã. Lễ này long trọng hơn giỗ thường.
Tang lễ ở Huế nhiều nghi thức tỉ mỉ, coi trọng chọn ngày giờ khâm liệm, hạ huyệt; quy định mới giới hạn lễ tang 72 giờ, cấm rải tiền thật và vàng mã.
Quan niệm dân gian kiêng kỵ khi nhà có tang như kiêng hơi lạnh, người ốm không nên đi đám ma, cùng lý giải từ khoa học và Đông y để hiểu đúng.
Lục thân trong quẻ Lục Hào tính từ quan hệ sinh khắc giữa hào và cung quẻ, lục thú khởi theo can ngày gieo và chỉ tô sắc thái chứ không quyết định cát hung.
Hà Đồ và Lạc Thư là hai hình đồ cổ phương Đông, nền tảng của phong thủy lý khí. Bài giải thích ma phương chín ô và cửu cung Hậu Thiên bát quái.
Đỉnh cao thứ hai trong thần số học đánh dấu giai đoạn trưởng thành và ổn định, hé lộ bài học về hợp tác, kiên nhẫn và xây dựng nền tảng cho tương lai.
Vàng mã là hình thức trao đổi biểu tượng giữa người sống với tổ tiên, thần linh. Sau Đổi Mới, quy mô đồ mã tăng theo thu nhập, nhất là trong nghi lễ lên đồng.
Hào động và quẻ biến trong Lục Hào cho biết sự việc đang chuyển hướng ra sao. Bài giải thích quẻ gốc đổi thành quẻ nào và thứ tự đọc theo Tăng san bốc dịch.
Khám phá sự khác biệt trong tập tục tang ma giữa ba miền Bắc - Trung - Nam: từ kích thước quan tài, thời điểm an táng, đến thói quen cải táng hay bốc mộ.
Mỗi ngày dương lịch trong mười năm, cho biết ngày ấy có rơi vào Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Sát Chủ hay Thọ Tử không, kèm ngày âm và can chi để đối chiếu.
Sáu mươi quẻ luân phiên trị ngày theo phép Quái khí, theo thứ tự từ Trung Phu lúc Đông chí, kèm tháng khí, vai công, tích, hầu, đại phu, khanh và lúc mỗi quẻ vào trị tính từ Đông chí. Là bảng tra của bộ que-ngay-quai-khi-1900-2100.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.