Xem lịch âm
Xem ngày âm lịch, can chi, giờ hoàng đạo và ngày lễ của hôm nay hay bất kỳ ngày nào.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Không hẳn. Tiết khí là yếu tố dương lịch trong hệ lịch âm dương, dựa trên vị trí Mặt Trời, không dựa trên chu kỳ Mặt Trăng.
Lấy từ bài “Tiết khí là gì?”
Đổi ngày âm sang dương và ngược lại, có tháng nhuận, can chi, tiết khí; đếm ngày giữa hai mốc.
Xem ngày âm lịch, can chi, giờ hoàng đạo và ngày lễ của hôm nay hay bất kỳ ngày nào.
Tra ngày nghỉ lễ, lễ tết và lễ hội cả năm, kèm nơi tổ chức và bản đồ.
Gợi ý tên cho con theo lá số Bát Tự của bé, mỗi tên kèm lý do, chấm được tên anh chị tự nghĩ.
Biết cung hoàng đạo của anh chị từ ngày tháng sinh, kèm một câu gợi ý cho hôm nay.
Một ngày qua năm cách đọc: can chi, trực, Kinh Dịch, thần số học, ngũ hành, kèm việc nên làm.
Tiết Lập Đông là tiết khí thứ 19 trong 24 tiết, đánh dấu khởi đầu mùa đông, thường rơi vào khoảng ngày 7 hoặc 8 tháng 11 dương lịch mỗi năm.
24 tiết khí là hệ thống 24 mốc thời tiết do người phương Đông lập nên, không thuộc âm lịch cũng không thuộc dương lịch, nhưng gần như trùng dương lịch.
Tam nguyên chia mỗi tiết khí thành ba đoạn năm ngày, mỗi đoạn dùng một cục Kỳ Môn. Bảng số cục 24 tiết theo Hiệp kỷ biện phương thư, kèm siêu thần, tiếp khí.
Tiết khí là 24 mốc phân chia năm theo vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo, dùng trong lịch pháp Á Đông để định thời vụ, mùa vụ và lễ tiết truyền thống.
Nguyệt Lệnh là Can Chi Trụ Tháng trong Bát Tự, đại diện tiết khí tháng sinh và giữ vai trò then chốt khi luận vượng suy Nhật Chủ.
Tiết khí quyết định Dương độn hay Âm độn, phù đầu quyết định thượng trung hạ nguyên. Bài giải cách tính cục số, siêu thần tiếp khí và tìm Trực Phù, Trực Sử.
Lịch âm Việt Nam thực chất là lịch âm dương: tháng theo tuần trăng, năm chỉnh bằng tháng nhuận để khớp bốn mùa. Gọi tắt là lịch âm dễ gây hiểu nhầm.
Lịch âm 2027: năm Đinh Mùi, mùng 1 Tết thứ Bảy 6/2/2027, không có tháng nhuận. Bảng mốc ngày, tiết khí, cách tra và quy đổi Can Chi chính xác.
Ngày âm, tháng nhuận và tiết khí là kết quả tính thiên văn kiểm chứng được; còn ngày hoàng đạo, sao tốt xấu là lớp quy ước chọn ngày thêm vào sau đó.
Đông chí là tiết khí thứ 22, ngày ngắn nhất năm. Tìm hiểu vì sao cộng đồng người Hoa gọi là Tết Đông chí, ăn chè trôi nước và cúng gia tiên.
Tết Việt Nam và Trung Quốc lệch ngày do tính điểm sóc theo múi giờ khác nhau và quy tắc đặt tháng nhuận khác nhau, chứ không phải hai loại lịch riêng.
Lịch lễ hội tháng 10/2026: Côn Sơn Kiếp Bạc, Lam Kinh, Katê, Sene Dolta, Festival Thu Hà Nội, chùa Keo, kèm ngày âm, tiết khí và ngày kiêng.
Tìm hiểu nạp âm Tích Lịch Hỏa, một trong 30 nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính ngũ hành, ý nghĩa phong thủy, màu sắc và vật phẩm tương sinh.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 5 trong Thần số học: tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp phù hợp và bài học cuộc đời cần vượt qua.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Nhân Cách 2 trong Thần số học: điểm mạnh, điểm yếu, cách thể hiện ra bên ngoài và mối quan hệ với các chỉ số khác.
Quẻ Thủy Trạch Tiết số 60 dạy tiết chế có chừng mực: biết đặt giới hạn để việc được bền, còn tiết chế khắc khổ đến mức khổ thân thì không ai giữ lâu.
Người Tràng An thanh lịch là cách nói về nếp ăn, nếp nói, cách ứng xử tinh tế của người Thăng Long xưa, và câu ca dao còn đúng tới đâu hôm nay.
Từ 'tâm linh' trong tiếng Việt đã đổi nghĩa ra sao so với từ điển thế kỷ 20, và giới nghiên cứu hiểu 'du lịch tâm linh' là gì qua thị trường tôn giáo.
Số Sứ Mệnh 7 trong thần số học thể hiện sự thông thái, phân tích sâu sắc và tâm linh. Xem chi tiết tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp và quan hệ.
Số Sứ Mệnh 6 trong Thần số học gắn với sứ mệnh nuôi dưỡng, chăm sóc và kiến tạo hạnh phúc, cùng bài học cân bằng giữa cho đi và giữ gìn bản thân.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 2 trong thần số học: tính cách, sự nghiệp, tình duyên, điểm mạnh, điểm yếu và lời khuyên phát triển.
Số Sứ Mệnh 3 trong Thần số học nói về sự sáng tạo, biểu đạt và giao tiếp. Xem ý nghĩa tính cách, thách thức, hướng sự nghiệp phù hợp cho người mang số này.
Số Nhân Cách 6 trong Thần số học thể hiện người ấm áp, giàu tình thương và trách nhiệm, luôn che chở người khác nhưng cần học cách cân bằng để tránh kiệt sức.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Nhân Cách 8 trong thần số học: tính cách mạnh mẽ, tham vọng, bí ẩn và cách họ tương tác với thế giới.
Khám phá chi tiết ý nghĩa Số Nhân Cách 1 trong Thần số học: tính cách độc lập, khả năng lãnh đạo bẩm sinh và những thách thức cần cân bằng.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Nhân Cách 5 trong Thần số học: tính cách năng động, yêu tự do, giao tiếp linh hoạt, và những thách thức cần cân bằng.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 1 trong Thần số học: tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp phù hợp và bài học cần vượt qua.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 4 trong thần số học: tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp, tình duyên và các con số kết hợp.
Số Sứ Mệnh 9 trong thần số học thể hiện lòng nhân ái, sự bao dung và khát vọng cống hiến. Tìm hiểu tính cách, sứ mệnh cùng thách thức của người mang số này.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Sứ Mệnh 8 trong Thần số học: tham vọng, quyền lực, thành công vật chất và bài học cân bằng.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Nhân Cách 7 trong Thần số học: tính cách trầm lặng, trực giác nhạy bén, tư duy phân tích và hành trình tìm kiếm tri thức.
Khám phá ý nghĩa sâu sắc của Số Nhân Cách 9 trong thần số học: tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, sự nghiệp và tình duyên phù hợp.
Ngày 30/4/1975, xe tăng Quân Giải phóng húc đổ cổng Dinh Độc Lập, kết thúc 30 năm chiến tranh, thống nhất đất nước, mở ra kỷ nguyên độc lập.
Số Linh Hồn 9 thể hiện khát vọng cống hiến cho nhân loại, sống vị tha và trắc ẩn. Hành trình ấy gắn với bài học buông bỏ để chạm tới viên mãn.
Khám phá ý nghĩa sâu sắc của Số Linh Hồn 4 trong thần số học: động lực nội tâm, điểm mạnh, thách thức và lời khuyên phát triển bản thân.
Số Linh Hồn 1 trong thần số học thể hiện khao khát tự do, độc lập và tiên phong, cùng điểm mạnh, điểm yếu và lời khuyên cân bằng quyết đoán với thấu cảm.
Số Linh Hồn 6 trong Thần số học thể hiện khao khát sâu thẳm về tình yêu, gia đình và sự hài hòa, cùng động lực chăm sóc và xây dựng tổ ấm.
Khám phá ý nghĩa chi tiết của Số Linh Hồn 7 trong Thần số học: khao khát tri thức, sự cô độc, trực giác và hành trình tìm kiếm chân lý của bạn.
Số Linh Hồn 3 trong thần số học nói về khao khát thể hiện bản thân, sáng tạo và kết nối cảm xúc qua ngôn từ, nghệ thuật, cùng cách cân bằng tiềm năng.
Ngày dương lịch bắt đầu của 24 tiết khí, cho mỗi năm từ 2020 tới 2035, tính theo kinh độ mặt trời và giờ Việt Nam.
Mỗi ngày dương lịch từ 1900 tới 2100 kèm ngày âm lịch, tháng nhuận, can chi ngày và năm, tiết khí đang trong và trực của ngày.
Mỗi ngày dương lịch từ 1900 tới 2100 kèm quẻ trị ngày theo phép Quái khí (lục nhật thất phân), hào chủ ngày, vị trí trong vòng sáu mươi quẻ, mốc Đông chí và số phút tính từ mốc ấy, tiết khí cùng quẻ tứ chính ứng với tiết ấy. Đủ dữ kiện để tự tính lại từng dòng.
Ngày và giờ mặt trời vào từng cung hoàng đạo, tính riêng cho mỗi năm thay vì dùng một biên cố định.
Từng chỗ mà các nguồn lịch pháp, phong thuỷ và bói toán Việt Nam không thống nhất, kèm cách bộ dữ liệu này chọn, cách khác đang lưu hành, và hệ quả khi đối chiếu hai nguồn. Mọi bảng tra đều phải chọn một cách ở những chỗ ấy; phần lớn chọn rồi im lặng.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.