Giải mã quẻ Trạch Lôi Tùy trong Kinh Dịch: Cấu trúc và bài học
Khám phá cấu trúc quẻ Trạch Lôi Tùy (số 17), một trong 64 quẻ Kinh Dịch, cùng những bài học sâu sắc về sự thuận theo, lãnh đạo và thích nghi.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Lì xì là tục mừng tuổi đầu năm, người lớn trao cho trẻ em và người thân một phong bao đỏ kèm lời chúc may mắn. Từ này thường được giải thích là gắn với chữ "lợi" (lợi lộc) và ý nghĩa được tiền, được may mắn.
Lấy từ bài “Lì xì: chữ ấy từ đâu ra, phong bao đỏ có nghĩa gì, và vì sao số tiền không phải là phần chính”
Khám phá cấu trúc quẻ Trạch Lôi Tùy (số 17), một trong 64 quẻ Kinh Dịch, cùng những bài học sâu sắc về sự thuận theo, lãnh đạo và thích nghi.
Lì xì là phong tục mừng tuổi đầu năm, gắn với phong bao đỏ và lời chúc may mắn. Bài viết giải thích nguồn gốc từ "lì xì" và ý nghĩa thật của nó.
Dương Nhận (陽刃) trong Bát Tự Tứ Trụ là gì? Tìm hiểu nguồn gốc, cách xác định, ý nghĩa cát hung và phân biệt với Kình Dương trong Tử Vi.
Ân Quang lấy Văn Xương, Thiên Quý lấy Văn Khúc làm mùng một, đếm theo ngày sinh rồi lùi một cung. Bài giải cách an và ý nghĩa quý nhân.
Quẻ Sơn Phong Cổ (số 18) trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa và bài học về sự sửa chữa, chấn hưng sau đổ nát, cùng cách ứng dụng trong đời sống.
Mừng tuổi và lì xì là một tục, hai tên gọi: miền Bắc xưa nói mừng tuổi, lì xì đi từ miền Nam ra; kèm lệ riêng được ghi ở Huế và ở Nam Bộ xưa.
Mừng tuổi đầu năm của người Tày, Nùng ở Cao Bằng, Hà Giang và lì xì của người Hoa ở Chợ Lớn: ai mừng cho ai, mừng bằng gì, vào lúc nào trong mấy ngày Tết.
Khám phá quẻ đơn Ly (☲) trong Bát Quái: biểu tượng lửa, sự sáng suốt, sự phụ thuộc lẫn nhau và ý nghĩa triết lý sâu sắc của nó trong Kinh Dịch.
Khám phá Trạch Ly thuộc Đông tứ trạch trong Bát Trạch: đặc điểm ngũ hành, quẻ mệnh, hướng nhà hợp, cách hóa giải khi không hợp hướng.
Quẻ Ly tượng mặt trời, quẻ Khảm tượng mặt trăng, hợp thành đạo Nhật Nguyệt trong Kinh Dịch. Bài phân tích tượng quẻ, lời hào và cách hiểu của các phái.
Cung hoàng đạo tiếng Anh là zodiac signs. Bài giải thích tên 12 cung bằng tiếng Anh, cách phát âm, phân biệt sign với constellation và lưu ý khi dịch.
Hướng dẫn thực hành chọn người xông đất Tết Đinh Mùi 2027: cách tra tam hợp, lục hợp, giờ đẹp, lễ vật và các bước làm tại nhà cho từng gia đình.
Hướng dẫn cách chọn người xông đất hợp tuổi gia chủ theo dân gian: tiêu chí, lễ vật, các bước thực hiện, kiêng kỵ và giới hạn cần biết trước Tết.
Tết Nguyên Đán của người Hoa ở Chợ Lớn trùng ngày với Tết người Việt nhưng khác ở lễ đưa ông Táo, mâm cúng, bánh tổ, hội quán và tục Tết mẹ mùng 1.
Cảm giác 'vật mang vía người' xuất phát từ hai luật ma thuật cảm ứng mà nhân học đã mô tả từ lâu: tiếp xúc thì truyền tính chất, giống nhau thì cùng bản chất.
Giải mã nguồn gốc chữ "Tết" từ "Tiết", ý nghĩa "Nguyên Đán", lịch sử hình thành Tết cổ truyền Việt Nam và những góc nhìn học thuật về nguồn gốc ngày Tết.
Bánh tét là lễ vật Tết đặc trưng của người Nam Bộ, gói trọn ước vọng ấm no, sum vầy. Tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa và cách gói bánh tét truyền thống.
Câu "mùng một Tết cha, mùng hai Tết mẹ, mùng ba Tết thầy" nhắc thứ tự chúc Tết ba ngày đầu năm, gắn đạo hiếu với tôn sư trọng đạo của người Việt.
Khám phá ý nghĩa kép của sao Đào Hoa trong Tử Vi: vừa là biểu tượng của duyên dáng, tài năng, vừa là nguồn cơn của thị phi, đa tình.
Tiên Thiên Bát Quái (Phục Hy) và Hậu Thiên Bát Quái (Văn Vương) khác nhau về nguồn gốc, vị trí các quẻ và ứng dụng trong phong thủy, Kinh Dịch.
Thập Dực là mười thiên chú giải Kinh Dịch, gồm Thoán, Tượng, Hệ Từ, Văn Ngôn, Tự Quái, Thuyết Quái, Tạp Quái. Bài phân tích từng thiên và tranh luận tác giả.
Xuất hành mùng Một Tết Đinh Mùi 2027: gợi ý cách chọn giờ, chọn hướng theo lịch vạn niên, lễ vật đơn giản và lưu ý khi các sách tính hướng khác nhau.
Thái Ất Thần Số, một môn trong Tam Thức, vốn dùng đoán vận nước và thiên tai: bàn Thái Ất, Chủ Khách, Văn Xương, Thủy Kích và số tích niên.
Bát Quái là tám quẻ đơn trong Kinh Dịch, mỗi quẻ ba hào âm dương, tượng trưng cho tám hiện tượng tự nhiên và nguyên lý vận động của vũ trụ.
Lá bài Strength trong Tarot không nói về sức mạnh thể chất mà về kiên nhẫn, lòng trắc ẩn và khả năng chế ngự bản năng hoang dã bên trong mỗi người.
Quẻ Càn (☰) gồm ba hào dương, biểu tượng của Trời và sức sáng tạo. Bài viết phân tích cấu trúc, ý nghĩa triết học và vai trò nền tảng của quẻ trong Kinh Dịch.
Khám phá vai trò của mắt như Giám Sát quan trong nhân tướng học phương Đông: hình dáng, thần khí, màu sắc và ý nghĩa luận giải tính cách, trí tuệ, vận mệnh.
Quẻ Thuần Càn, quẻ đầu tiên trong 64 quẻ Kinh Dịch, tượng trưng cho trời và sự khởi nguyên. Sáu hào dương mở ra bài học về cách hành xử của bậc quân tử.
Quẻ Thiên Địa Bĩ số 12 có Càn trên Khôn dưới, hai khí không giao nên bế tắc. Bài phân tích quái từ, sáu hào từ, Tượng từ và bảng đối chiếu với quẻ Thái.
Khám phá quẻ Khảm (☵) trong Bát Quái: biểu tượng nước, sự nguy hiểm, trí tuệ ẩn tàng và những tầng ý nghĩa sâu xa trong Kinh Dịch.
Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa triết lý và bài học về sự thịnh vượng, khiêm cường, chia sẻ để giữ phúc khí lâu dài.
Xông đất đầu năm là tục cổ Tết Việt, tin người đầu tiên vào nhà mang khí vận cả năm. Người xưa chọn người hợp tuổi, gia đạo yên ổn; nay tục dần giản lược.
Quẻ Phong Trạch Trung Phu số 61 bàn về lòng thành ở bên trong. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí trong Tự Quái và bài học ứng dụng.
Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế số 63 là quẻ duy nhất sáu hào đều đắc vị và đều có ứng. Lời quẻ dạy: hanh thông nhỏ, giữ vững thì lợi, đầu tốt cuối loạn.
Quẻ Thuần Đoài số 58 trong Kinh Dịch nói về đạo hòa duyệt: vui chân thành thì hanh thông, còn vui để chiều lòng người thì sớm muộn cũng thành lệch lạc.
Quẻ Lôi Trạch Quy Muội số 54 trong Kinh Dịch nói về việc bước vào cuộc gắn bó khi không được chủ động: quái từ, sáu hào từ, Tượng từ và bài học giữ mình.
Kinh Dịch online gieo quẻ bằng ba đồng xu, sáu lần gieo thành một quẻ. Bài giải thích nguyên lý Tam Tài, quẻ chủ, quẻ biến và cách đọc kết quả đúng.
Quẻ Địa Trạch Lâm trong Kinh Dịch: cấu trúc các hào, tương tác giữa Địa và Trạch, cùng bài học về lãnh đạo, nuôi dưỡng và phát triển bền vững.
64 quẻ Kinh Dịch cấu thành từ hai đơn quái chồng lên nhau, mỗi quẻ gồm 6 hào, mô tả 64 tình huống điển hình và gợi lời khuyên ứng xử theo sự biến dịch.
Quẻ Sơn Trạch Tổn số 41 trong Kinh Dịch nói về bớt đi để giữ cái lớn hơn. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và vị trí quẻ trong Tự Quái.
Khám phá quẻ Thuần Khôn (quẻ 2) trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa triết lý và ứng dụng thực tiễn trong đời sống. Bài viết chuyên sâu, dễ hiểu.
Quẻ Lôi Hỏa Phong số 55 trong Kinh Dịch nói về thời thịnh lớn, hanh thông, nên như mặt trời giữa trưa, kèm lời nhắc mặt trời đứng bóng rồi sẽ xế.
Mỗi ngày dương lịch từ 1900 tới 2100 kèm quẻ trị ngày theo phép Quái khí (lục nhật thất phân), hào chủ ngày, vị trí trong vòng sáu mươi quẻ, mốc Đông chí và số phút tính từ mốc ấy, tiết khí cùng quẻ tứ chính ứng với tiết ấy. Đủ dữ kiện để tự tính lại từng dòng.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.