Cách bày mâm cúng Rằm tháng 8 (Tết Trung Thu)
Hướng dẫn chi tiết từng bước cách chuẩn bị lễ vật và bày mâm cúng Rằm tháng 8 (Tết Trung Thu) đúng phong tục truyền thống.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Mâm ngũ quả, hương hoa đặt trên ban thờ; mâm cỗ mặn đặt ở bàn thờ phụ hoặc một bàn nhỏ thấp hơn trước bàn thờ chính. Nhiều gia đình bày thêm một mâm nhỏ ngoài sân hoặc hiên nhà để cúng thần linh và các vong linh không nơi nương tựa.
Lấy từ bài “Cúng tất niên có hóa vàng không, cúng trong nhà hay ngoài trời?”
Hướng dẫn chi tiết từng bước cách chuẩn bị lễ vật và bày mâm cúng Rằm tháng 8 (Tết Trung Thu) đúng phong tục truyền thống.
Cách chuẩn bị lễ vật và bày mâm cúng đầy tháng, thôi nôi cho bé, kèm bài văn khấn, lưu ý chọn ngày và sự khác biệt vùng miền.
Hướng dẫn chi tiết cách chuẩn bị lễ vật và bày mâm cúng Tết Đoan Ngọ đúng chuẩn phong tục Việt, kèm các bước thực hiện cụ thể và lưu ý an toàn.
Hướng dẫn chi tiết cách chuẩn bị lễ vật, bày mâm cúng giao thừa ngoài trời và trong nhà đúng phong tục Việt, kèm lưu ý an toàn và sự khác biệt giữa ba miền.
Cúng giỗ cần chuẩn bị gì? Từ lễ vật, mâm cúng, văn khấn đến trình tự trong ngày, bài viết tổng hợp tập tục kỵ nhật và hương hỏa theo nguồn sử liệu Việt Nam.
Rằm tháng 7 âm lịch là dịp cúng Phật, thần linh, gia tiên và chúng sinh. Bài viết hướng dẫn chọn ngày giờ, sắm lễ và những điều nên tránh theo phong tục Việt.
Cách bày mâm cúng Rằm tháng Giêng cho gia đình: mấy mâm, món chay hay mặn, thứ tự dâng lễ, cách sắp đĩa và những kiêng kỵ nên tránh ngày Tết Nguyên tiêu.
Cách sắm lễ và hành lễ cúng ông Công ông Táo ngày 23 tháng Chạp theo phong tục ba miền: chọn ngày giờ, bày mâm cúng, thả cá chép đúng lễ nghi.
Cúng tất niên là lễ cuối năm âm lịch để tạ ơn tổ tiên và tiễn năm cũ. Bài trình bày ngày cúng, mâm cúng ba miền, văn khấn và ý nghĩa phong tục.
Giỗ đầu (tiểu tường) là lễ mãn tang năm thứ nhất, mâm cúng thường có cơm úp, trứng luộc, gà, xôi và vàng mã. Lễ này long trọng hơn giỗ thường.
Nghi lễ cúng Tết miền Nam gồm rước ông bà ngày 30, cúng giao thừa ngoài trời và trong nhà, Tết nhà mùng Ba, tiễn ông bà mùng Bốn, kèm mâm cúng từng lễ.
Hướng dẫn thực hành chi tiết cách chuẩn bị lễ vật và bày mâm cúng Tất Niên cuối năm đúng chuẩn phong tục Việt, kèm bài văn khấn và những lưu ý quan trọng.
Mâm cúng giỗ miền Bắc thường có gà luộc, xôi, canh măng, nem, chả và bát cơm úp quả trứng. Cách bày biện tùy nhà, tùy vùng, không có một bản chuẩn duy nhất.
Dân tộc Si La cư trú ở Mường Tè, Lai Châu, nói tiếng thuộc nhóm Tạng Miến, thờ cúng tổ tiên và có lễ cúng bàn, tết năm mới, tết cơm mới.
Giỗ hết đại tường là lễ mãn tang sau hai năm để tang. Bài nêu lễ vật mâm cúng, cách bày biện và trình tự xả tang theo phong tục Việt Nam.
Lễ cúng rước ông bà chiều 30 Tết là nghi thức Tất niên mời tổ tiên về ăn Tết cùng con cháu. Ba miền Bắc, Trung, Nam khác nhau chủ yếu ở mâm cỗ và mâm ngũ quả.
Mâm cúng giỗ miền Nam gồm gà, vịt, thịt kho hột vịt, canh khổ qua dồn thịt, bánh ít, bánh tét. Đám giỗ Nam Bộ kéo dài hai ngày, khách còn được phần mang về.
Phong tục thờ cúng tổ tiên ở Việt Nam khác nhau theo vùng miền, dân tộc và môi trường sống, từ bàn thờ gian giữa đến Cửu huyền thất tổ nơi đình làng.
Thờ cúng tổ tiên là phong tục lâu đời, chuẩn mực đạo đức và phần quan trọng trong đời sống tâm linh người Việt, với bàn thờ, ngày giỗ và lễ Tết.
Nghề đúc đồng thờ cúng ở Lộng Thượng, Ý Yên, Đại Bái: tinh hoa luyện kim trăm năm, quy trình chế tác cầu kỳ và nỗ lực giữ lửa nghề thời hiện đại.
Dân tộc Lự thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, cư trú chủ yếu ở Lai Châu, với tập tục thờ cúng và các lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc văn hoá riêng.
Thờ cúng miền Bắc gồm thờ tổ tiên, Thành hoàng, Mẫu và các nghi lễ dân gian, phản ánh đạo lý uống nước nhớ nguồn và cầu mong bình an.
Lễ cúng cầu mưa của người Ê Đê ở Buôn Ma Thuột: nghi lễ nông nghiệp cổ xưa cầu thần Mưa, thần Nước ban mưa thuận gió hòa, do già làng chủ trì.
Lễ cúng tổ tiên của người Lô Lô ở Hà Giang, di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, nổi bật với điệu múa Ma cỏ, người dẫn đường cho tổ tiên về dự lễ.
Dân tộc Xinh Mun thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú chủ yếu ở Sơn La và Lai Châu, có tục ở rể, thờ cúng tổ tiên hai đời và lễ cúng bản hằng năm.
Dân tộc Chơ Ro cư trú chủ yếu ở vùng núi thấp Đồng Nai, nói tiếng nhóm Môn-Khơ Me, có lễ cúng thần lúa và lễ cúng thần rừng tổ chức ba năm một lần.
Lễ cúng trưởng thành của người Ê Đê gắn với nghi thức tháo vòng kông thiêng, đánh dấu chàng trai tuổi 17 chính thức bước vào hàng ngũ người lớn.
Văn hoá đồng bằng Bắc Bộ gắn với làng xã, đình chùa, cổng làng, giếng cổ và nếp thờ cúng. Bài phân tích cấu trúc làng Việt cổ qua Đường Lâm, Phù Lưu, Phúc Xá.
Dân tộc Cống là một trong 54 dân tộc Việt Nam, cư trú chủ yếu ở Lai Châu, nói tiếng thuộc nhóm Tạng - Miến và giữ nhiều tập tục thờ cúng, lễ hội riêng.
Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh, thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn của người Việt.
Dân tộc Dao trong 54 dân tộc Việt Nam: nơi cư trú, tiếng nói thuộc ngữ hệ Hmông - Dao, các nhóm địa phương, tập tục thờ cúng và lễ cấp sắc.
Dân tộc Mường thuộc nhóm ngôn ngữ Việt - Mường, cư trú chủ yếu ở Hòa Bình, Thanh Hóa, Phú Thọ, có kho tàng mo, lễ hội và tập tục thờ cúng riêng.
Dân tộc Kháng cư trú lâu đời ở Tây Bắc, chủ yếu tại Lai Châu và Sơn La, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, thờ cúng tổ tiên và có lễ hội riêng.
Dân tộc Nùng thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, cư trú chủ yếu ở các tỉnh Đông Bắc. Tìm hiểu tiếng nói, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính của người Nùng.
Dân tộc Thổ thuộc nhóm ngôn ngữ Việt Mường, cư trú chủ yếu ở miền Tây Nghệ An và Thanh Hoá, có hệ thống thờ cúng thần linh, tổ tiên và bà mụ riêng.
Dân tộc Xtiêng thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú chủ yếu ở Bình Phước. Bài viết phân tích nơi ở, tiếng nói, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính.
Dân tộc Chứt thuộc nhóm ngôn ngữ Việt - Mường, cư trú chủ yếu ở Quảng Bình, có các nhóm Mày, Rục, Sách, Arem, Mã Liềng với tập tục thờ cúng và lễ hội riêng.
Người Hrê cư trú chủ yếu ở miền tây Quảng Ngãi và An Lão, Bình Định, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me, có hệ thống thờ cúng đa thần và lễ đâm trâu lớn nhất.
Dân tộc Co sống lâu đời ở tây bắc Quảng Ngãi, tây nam Quảng Nam, nói tiếng nhóm Môn-Khơ Me, có hệ thống thờ cúng phong phú và lễ đâm trâu lớn nhất năm.
Dân tộc Mảng thuộc 54 dân tộc Việt Nam, cư trú chủ yếu ở Lai Châu, nói tiếng nhóm Môn - Khơ Me. Bài viết điểm lại nguồn gốc, tập tục thờ cúng và lễ hội chính.
Dân tộc Brâu cư trú tập trung ở làng Đắc Mế, xã Bờ Y, Kon Tum. Tiếng nói thuộc nhóm Môn-Khơ Me, đời sống gắn với thờ cúng thần linh và lễ ăn mừng cơm mới.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Dịch Mã tra theo tam hợp: bảng 12 chi gốc ra chi Dịch Mã, vì sao Mã luôn rơi vào Dần Thân Tỵ Hợi, và các phái lấy chi năm hay chi ngày làm gốc.
Quẻ Ly tượng mặt trời, quẻ Khảm tượng mặt trăng, hợp thành đạo Nhật Nguyệt trong Kinh Dịch. Bài phân tích tượng quẻ, lời hào và cách hiểu của các phái.
158 câu hỏi đáp về 44 loại lễ cúng của người Việt Nam, ba thứ tiếng: câu người đọc thật hay hỏi (ngày giờ, mâm cúng, cách làm, khác biệt giữa các vùng) và lời đáp theo nguồn, kèm địa chỉ trang nguồn. Chỉ gồm câu đã soát.
Danh mục 232 lễ vật cúng của người Việt Nam, từ hương, hoa, trầu cau, xôi bánh tới món mặn, vàng mã và đồ vật, gom từ tên lễ vật của các dòng nghi thức cúng: tên ba thứ tiếng, cách gọi khác, nhóm, chay hay mặn, món thành phần của mâm gộp, số dòng nghi thức và số lễ dùng món ấy. Là bảng khoá của cột ma_le_vat ở bộ nghi-thuc-cung-viet-nam.
155 loại lễ cúng của người Việt Nam chia 15 nhóm, từ gia tiên, giỗ chạp, Tết, tiết lễ trong năm tới tang ma, đình đền phủ và lễ của các dân tộc; mỗi lễ kèm tên khác, thời điểm, đối tượng cúng, mô tả ngắn, các trục phân loại (chu kỳ, không gian, đối tượng thờ, truyền thống, dân tộc, vùng văn hoá), ngày lễ có cấu trúc và đoạn phong tục có nguồn. Là bảng khoá của các bộ văn cúng và phong tục lễ cúng của Nhật Nguyệt.
407 dòng nghi thức cúng: mỗi dòng là cách làm một lễ ở một vùng theo một truyền thống, gồm thời điểm, nơi cúng, người cúng, lễ vật kèm mã danh mục, trình tự, điều kiêng và lưu ý, kèm địa chỉ các trang nguồn hay tên sách nguồn. Chỗ các nguồn nói khác nhau ghi ở cột ghi_chu.
456 bài văn khấn, văn tế, sớ và sám kệ đang được dùng, in và đăng ở Việt Nam, mỗi dòng một lời văn kèm loại lễ, phần lễ, vùng miền, truyền thống, họ lời văn, dị bản và các ô điền. Lời văn giữ nguyên tiếng Việt như nguồn; 348 bài ghi tên và địa chỉ trang nguồn, 108 bài là văn sưu tầm không nêu nguồn.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.