Kỹ thuật chế biến rượu cần độc đáo của người S'tiêng
Rượu cần của người S'tiêng kết hợp men lá, vỏ cây rừng với gạo, tạo nên vị đắng và vị ngọt đặc trưng, vừa được vinh danh Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Rượu cần của người S'tiêng kết hợp men lá, vỏ cây rừng với gạo, tạo nên vị đắng và vị ngọt đặc trưng, vừa được vinh danh Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
Dân tộc Phù Lá gồm các nhóm Phù Lá Lão, Phù Lá Đen, Phù Lá Hán, sống ở Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu. Tìm hiểu tiếng nói, thờ cúng, lễ tết.
Gốm Bát Tràng có tên trong sử liệu từ thế kỷ 14, gắn với vùng đất xã Bát bên sông Hồng. Bài viết điểm lại mốc hình thành và các công đoạn làm gốm.
Dân tộc Ngái là một trong 54 dân tộc Việt Nam, dân số rất ít, cư trú phân tán ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng.
Lá bài Tarot Justice (Công Lý) số 11 trong Ẩn Chính: biểu tượng sự thật, luật nhân quả và công bằng, cùng ý nghĩa khi xuất hiện trong trải bài.
Dân tộc La Chí cư trú chủ yếu ở Hà Giang, nói tiếng nhóm Ka Đai, có hệ thống bàn thờ riêng theo từng người đàn ông và các trò chơi dân gian ngày Tết.
Khám phá sao La Hầu trong Cửu Diệu: đặc điểm, ý nghĩa hung tinh, cách cúng giải hạn và góc nhìn khách quan từ quan niệm dân gian.
Dân tộc Si La cư trú ở Mường Tè, Lai Châu, nói tiếng thuộc nhóm Tạng Miến, thờ cúng tổ tiên và có lễ cúng bàn, tết năm mới, tết cơm mới.
Dân tộc La Ha thuộc nhóm ngôn ngữ Ka Đai, cư trú ở Yên Bái và Sơn La. Bài viết tổng hợp tên gọi, dân số, nhà ở, hôn nhân và tập tục thờ cúng của người La Ha.
Dân tộc La Hủ nói tiếng thuộc nhóm Tạng - Miến, cư trú chủ yếu ở Mường Tè, Lai Châu, với tập tục thờ cúng tổ tiên và các lễ hội như tết tháng bảy, cơm mới.
Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn mười hai sứ quân, thống nhất đất nước và lập nước Đại Cồ Việt năm 968, lập lại chính quyền trung ương sau hơn hai mươi năm cát cứ.
Phân tích dáng lông mày trong nhân tướng học: Quan Công, La Hán, hổ mi, lưỡi kiếm, lá liễu, mày nhạt, cách xem xương mày và lưu ý khi đọc tướng.
Tết cơm mới của người Mường ở xã Hương Cần, Phú Thọ diễn ra ngày 10 tháng Mười âm lịch: ông Lang cúng tại đình Khoang, rồi các nhà mới được gặt lúa.
Dân tộc Cờ Lao cư trú ở Hà Giang, nói tiếng nhóm Ka Đai, thờ thần đất và hồn lúa, ăn Tết Nguyên đán cùng các Tết mùng 3 tháng 3, mùng 5 tháng 5.
Tử Vi Tham Lang đồng cung Mão Dậu là cách cục đào hoa phạm chủ trong Tử Vi Đẩu Số. Bài phân tích nguồn gốc, cơ chế và cách luận giải theo các sách cổ.
Lễ nhô dơng cầu mưa của người Cơ Ho Cil bên núi Lang Biang: nghi thức hiến sinh, khấn Yàng, xoang quanh cây nêu và nỗ lực gìn giữ bản sắc văn hóa Tây Nguyên.
Dân tộc Sán Chay gồm hai nhóm Cao Lan và Sán Chỉ, cư trú ở vùng Đông Bắc Việt Nam. Tìm hiểu tiếng nói, nhà sàn, tập tục thờ cúng và các lễ hội chính.
Tám hạn trong năm gồm Huỳnh Tuyền, Tam Kheo, Ngũ Mộ, Thiên Tinh, Toán Tận, Thiên La, Địa Võng, Diêm Vương. Sách nào chép, tả ra sao, các sách khác nhau ở đâu.
Lễ mừng cơm mới của người Khơ Mú ở Than Uyên, Lai Châu gồm cúng thổ địa, thỉnh mời tổ tiên, gieo nứa xin âm dương, tranh xôi đỏ và hát mừng cơm mới.
Dân tộc Chăm (Chàm) thuộc nhóm ngôn ngữ Malayô-Polynéxia, cư trú chủ yếu ở Ninh Thuận, Bình Thuận và Nam Bộ, có hệ thờ cúng tổ tiên và lễ Katê đặc sắc.
Vòng Trường Sinh trong Tử Vi Đẩu Số gồm 12 sao mô phỏng chu kỳ sinh lão bệnh tử, an theo cung Dương năm sinh, dùng luận giải thịnh suy của đời người.
Dân tộc Ra Glai sống ở vùng núi Nam Trung Bộ, nói tiếng nhóm Malayô-Pôlynêxia, theo chế độ mẫu hệ và có hệ lễ nghi nông nghiệp, thờ cúng riêng.
Dân tộc Giẻ Triêng sống quanh quần sơn Ngọc Linh, nói tiếng nhóm Môn Khơ Me, thờ đa thần và giữ nhiều lễ thức nông nghiệp gắn với chu kỳ rẫy.
Sao chiếu mệnh năm 2027 tra theo Cửu Diệu, tính từ tuổi âm lịch. Bài phân tích chín sao, cách tra, ảnh hưởng và phân biệt với sao hạn Tử Vi.
Dân tộc Lô Lô thuộc nhóm ngôn ngữ Tạng-Miến, cư trú chủ yếu ở Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, có hai nhóm Lô Lô Hoa và Lô Lô Đen cùng nhiều tập tục riêng.
Dân tộc Xinh Mun thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, cư trú chủ yếu ở Sơn La và Lai Châu, có tục ở rể, thờ cúng tổ tiên hai đời và lễ cúng bản hằng năm.
Dân tộc Gia Rai thuộc ngữ hệ Nam Đảo, cư trú chủ yếu ở Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, theo chế độ mẫu hệ, thờ đa thần Yang và có lễ bỏ mả nổi tiếng.
Nhiều dân tộc thiểu số Việt Nam đón năm mới theo lịch riêng, từ người Mông, Hà Nhì, Khmer, Chăm tới các tộc người Tây Nguyên, không trùng Tết Nguyên Đán.
Khám phá biểu tượng học và ý nghĩa chuyên sâu của lá bài Page of Cups (Thị Vệ Cốc) trong Tarot, từ hình ảnh, thông điệp đến lời khuyên trong trải bài.
Dân tộc Dao trong 54 dân tộc Việt Nam: nơi cư trú, tiếng nói thuộc ngữ hệ Hmông - Dao, các nhóm địa phương, tập tục thờ cúng và lễ cấp sắc.
Dân tộc Mông (Mèo, H'Mông) có 1. 393. 547 người theo điều tra 2019, gồm các nhóm Mông Trắng, Mông Hoa, Mông Đỏ, Mông Đen, Mông Xanh.
Dân tộc Pu Péo có 903 người theo điều tra 2019, cư trú tại Hà Giang, nói tiếng nhóm Ka Đai. Tìm hiểu tập tục thờ cúng, cưới xin, ma chay và lễ tết.
Dân tộc Khơ Mú thuộc nhóm ngôn ngữ Môn-Khơ Me, cư trú lâu đời ở Tây Bắc Việt Nam, có hệ thờ cúng năm loại ma và tết cơm mới sau vụ gặt tháng 10 âm lịch.
Sao Mộc Dục trong Vòng Trường Sinh chủ về sự mềm mại, đa cảm. Ý nghĩa sao đổi theo từng giai đoạn, từ khởi đầu đến chín muồi, cần kết hợp sao khác để luận.
Dân tộc Thổ thuộc nhóm ngôn ngữ Việt Mường, cư trú chủ yếu ở miền Tây Nghệ An và Thanh Hoá, có hệ thống thờ cúng thần linh, tổ tiên và bà mụ riêng.
Dân tộc Thái ở Việt Nam gồm ngành Đen và ngành Trắng, nói nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, sống trong bản mường, thờ tổ tiên và giữ nhiều lễ hội truyền thống.
Khám phá ý nghĩa sâu sắc của Nhà 11 trong chiêm tinh học: tình bạn, mạng lưới xã hội, nhóm cộng đồng, hy vọng và ước nguyện.
Dân tộc Cống là một trong 54 dân tộc Việt Nam, cư trú chủ yếu ở Lai Châu, nói tiếng thuộc nhóm Tạng - Miến và giữ nhiều tập tục thờ cúng, lễ hội riêng.
Ngày giỗ là nghi lễ tưởng niệm người đã khuất trong tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên của người Việt. Bài viết giải thích nguồn gốc, ý nghĩa và cách hiểu ngày giỗ.
Lễ hội Tiên Công vùng đảo Hà Nam, Quảng Ninh diễn ra mùng 7 tháng Giêng với nghi lễ rước người, rước thọ. Tìm hiểu 17 vị tiên công và trình tự lễ hội.
Nguyệt phá trong Lục Hào là hào bị chi tháng xung, thường lấy làm điềm suy bại. Bài phân tích khi nào phá mà không phá theo Tăng san bốc dịch và các phái.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Dịch Mã tra theo tam hợp: bảng 12 chi gốc ra chi Dịch Mã, vì sao Mã luôn rơi vào Dần Thân Tỵ Hợi, và các phái lấy chi năm hay chi ngày làm gốc.
Chín sao kèm phân loại, diễn giải và các tuổi mụ tương ứng, tách riêng nam và nữ.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.