Mười hai trực Kiến Trừ Mãn Bình Định Chấp Phá Nguy Thành Thu Khai Bế là gì?
Mười hai trực Kiến Trừ Mãn Bình Định Chấp Phá Nguy Thành Thu Khai Bế là hệ thống chọn ngày theo tháng, gốc từ lịch cổ và sách Hiệp kỷ biện phương thư.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Mười hai trực Kiến Trừ Mãn Bình Định Chấp Phá Nguy Thành Thu Khai Bế là hệ thống chọn ngày theo tháng, gốc từ lịch cổ và sách Hiệp kỷ biện phương thư.
Ngày hoàng đạo hắc đạo xếp cả ngày theo mười hai thần, còn giờ hoàng đạo xếp từng khung hai giờ theo bộ thần ấy. Hai lớp độc lập, đều là quy ước trạch cát.
Xem ngày tốt xấu hôm nay theo lịch âm dựa trên can chi, trực, sao và giờ hoàng đạo. Bài giải thích nguyên lý, cách tra và giới hạn của việc chọn ngày.
Sao Thiếu Âm là sao thứ tư của vòng Thái Tuế, an theo chi năm sinh. Cách an, vị trí và ý nghĩa theo bốn sách Tử Vi Việt Nam.
Bài hướng dẫn chi tiết cách chọn ngày giờ tốt cho cưới hỏi và động thổ theo phong tục dân gian Việt Nam, kèm danh sách lễ vật và các bước thực hiện cụ thể.
Tang Môn trong tử vi thuộc vòng Thái Tuế, chủ về buồn bã, mất mát và tang chế. Bài phân tích cách an sao, ý nghĩa khi thủ Mệnh và ứng vận hạn.
Tìm hiểu về Trụ Ngày trong Bát Tự: cách xác định, vai trò của Thiên Can và Địa Chi ngày, và tầm quan trọng của nó trong luận giải số mệnh.
Lễ giỗ Nguyễn Trung Trực tại Rạch Giá, Kiên Giang diễn ra 26 đến 28/8 âm lịch, tưởng nhớ anh hùng hy sinh năm 1868, thu hút hơn 1 triệu lượt người.
Gốm Chăm Bàu Trúc là di sản UNESCO: nguồn gốc, kỹ thuật nung lộ thiên, tạo hình không khuôn và nỗ lực bảo tồn giá trị văn hóa.
Trực Phù là sao cuối vòng Thái Tuế, lùi một cung từ cung chi năm sinh, đồng cung Quán Sách. Cách an và ý nghĩa theo bốn sách Tử Vi Việt Nam.
Kỳ Môn Độn Giáp là gì và một bàn Kỳ Môn gồm những lớp nào? Giải thích Địa bàn, Thiên bàn, Nhân bàn (Bát Môn), Thần bàn (Bát Thần), âm độn dương độn và 18 cục.
Ca trù có đào nương, kép đàn, quan viên cầm chầu. Bài viết giải thích cấu trúc buổi hát, hành trình hồi sinh và vì sao di sản này từng suýt mất.
64 quẻ Kinh Dịch cấu thành từ hai đơn quái chồng lên nhau, mỗi quẻ gồm 6 hào, mô tả 64 tình huống điển hình và gợi lời khuyên ứng xử theo sự biến dịch.
Khám phá Số Đường Đời 11 - con số chủ đạo trong thần số học: trực giác mạnh mẽ, khả năng truyền cảm hứng, nghề nghiệp phù hợp và thách thức cần vượt qua.
Nhà dài Ê Đê phản ánh chế độ mẫu hệ qua quy tắc nối dài nhà khi con gái lấy chồng và chạm khắc tôn vinh người phụ nữ, lưu giữ bản sắc Tây Nguyên.
Văn khấn ngày giỗ gồm mấy phần, xưng hô theo vai vế ra sao và vì sao phải khấn Thổ công trước gia tiên? Bài phân tích cấu trúc, vai vế và các dị bản.
Khám phá quẻ Địa Sơn Khiêm, một trong những quẻ tốt nhất của Kinh Dịch, qua phân tích cấu trúc, ý nghĩa các hào và những bài học thực tiễn về sự khiêm nhường.
Khám phá quẻ Lôi Địa Dự (quẻ 16) trong Kinh Dịch: cấu trúc quẻ, ý nghĩa các hào, và những bài học sâu sắc về sự chuẩn bị, khiêm tốn và lãnh đạo.
Thẩm Trúc Nhưng, nhà địa lý đời Thanh của phái Huyền Không, được Trạch vận tân án ghi là người công bố Hoán tinh khẩu quyết và 16 cục xảo số.
Vastu Shastra là hệ thống kiến trúc, quy hoạch cổ truyền Ấn Độ bắt nguồn từ kinh Veda, dựa trên Ngũ Đại (Đất, Nước, Lửa, Gió, Không gian) và các hướng.
Văn khấn mùng 1 cúng gia tiên gồm những phần nào, đọc ra sao cho đúng lễ? Bài phân tích cấu trúc lời khấn, thứ tự hành lễ và các dị bản theo vùng miền.
Quẻ Lôi Thủy Giải số 40 trong Kinh Dịch: cấu trúc Chấn trên Khảm dưới, quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học về cởi bỏ, tha thứ, dứt điểm việc còn dang dở.
Cửu Tinh và Bát Thần trong Kỳ Môn Độn Giáp: chín sao từ Thiên Bồng tới Thiên Anh, tám thần từ Trực Phù tới Cửu Thiên, và chỗ các phái gọi tên khác nhau.
Sử liệu về Lý Hư Trung đời Đường và Từ Tử Bình đời Tống cho thấy Tử Bình có nguồn gốc nhiều lớp, sách gốc như Lý Hư Trung mệnh thư bị thêm bớt qua thời gian.
Sao Mộ trong Vòng Trường Sinh phản ánh chu kỳ sinh, trưởng, vượng, bệnh, tử. Mỗi giai đoạn mang sắc thái riêng, giúp hiểu vị trí Mộ trên lá số.
Tam hội là ba chi liền nhau cùng một mùa, tam hợp ứng với Trường Sinh, Đế Vượng, Mộ của một hành. Bài so sánh lực, bán hội và chỗ các phái còn lệch nhau.
Chữ Nôm do người Việt tạo ra từ chất liệu chữ Hán để ghi tiếng Việt. Bài viết phân tích cấu tạo, Truyện Kiều bản Nôm và sức sống trên hoành phi câu đối.
Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 mở đầu phong trào giành độc lập, do Trưng Trắc và Trưng Nhị lãnh đạo. Đền Hát Môn là trung tâm thờ tự linh thiêng.
Khám phá ý nghĩa nạp âm Tuyền Trung Thủy (Giáp Thân, Ất Dậu) trong Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính Ngũ Hành, sự tương sinh tương khắc và ứng dụng trong đời sống.
Sao Mộc Dục trong Vòng Trường Sinh chủ về sự mềm mại, đa cảm. Ý nghĩa sao đổi theo từng giai đoạn, từ khởi đầu đến chín muồi, cần kết hợp sao khác để luận.
Sao Trường Sinh trong Vòng Trường Sinh của Tử Vi: nguồn gốc, cơ chế an sao và ý nghĩa 12 giai đoạn đời người, từ Đế Vượng đến Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.
Tam Kỳ là Ất, Bính, Đinh; Lục Nghi là Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Sáu Giáp ẩn dưới Lục Nghi nào, và bố lên Địa bàn theo cục ra sao?
Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế số 63 là quẻ duy nhất sáu hào đều đắc vị và đều có ứng. Lời quẻ dạy: hanh thông nhỏ, giữ vững thì lợi, đầu tốt cuối loạn.
Saju (사주) là hệ thống Tứ Trụ Hàn Quốc, gốc từ Bát Tự Trung Hoa, cách tính theo Năm Tháng Ngày Giờ sinh và ứng dụng trong hôn nhân, sự nghiệp người Hàn.
Khám phá nét đặc trưng của lễ hội Chùa Hương: hành trình trẩy hội qua suối Yến, hệ thống chùa hang động và nghi thức dâng lễ.
Trụ Năm trong Bát Tự đại diện cho giai đoạn 0 đến 16 tuổi, mối quan hệ với ông bà, tổ tiên và môi trường xã hội thời niên thiếu.
Dân tộc Giáy cư trú ở Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu, nói tiếng thuộc ngữ hệ Thái - Ka Đai. Tín ngưỡng gắn với bàn thờ gian giữa và các lễ tết.
Dân tộc Cống là một trong 54 dân tộc Việt Nam, cư trú chủ yếu ở Lai Châu, nói tiếng thuộc nhóm Tạng - Miến và giữ nhiều tập tục thờ cúng, lễ hội riêng.
Bát Tự (Tứ Trụ) gồm 4 trụ Năm, Tháng, Ngày, Giờ sinh, mỗi trụ một Can một Chi, tổng 8 chữ, dùng phân tích Ngũ hành và luận vận mệnh.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Nguyệt phá trong Lục Hào là hào bị chi tháng xung, thường lấy làm điềm suy bại. Bài phân tích khi nào phá mà không phá theo Tăng san bốc dịch và các phái.
Nhà thơ, danh thần khai hoang lập ấp thời Nguyễn
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.