Nhật Nguyệt

Tra tuổi theo năm sinh

2010 là tuổi gì?

Người sinh năm 2010 tuổi Canh Dần (con Hổ), nạp âm Tùng Bách Mộc. Năm Canh Dần bắt đầu từ Tết 14/02/2010 và kết thúc 02/02/2011.

Lịch pháp và thiên văn Can chi, nạp âm, ngày Tết và tuổi là phép tính; cung phi và tuổi hợp là quy ước thuật số.

Người sinh năm 2010
Can chiCanh Dần
Con giápHổ (Dần)
Nạp âmTùng Bách Mộc, hành Mộc
Năm âm lịch, tính theo dương lịch14/02/2010 - 02/02/2011
Cung phi namCấn, Tây tứ mệnh
Cung phi nữĐoài, Tây tứ mệnh
Tuổi năm 202616 tuổi, tuổi mụ 17

Sinh tháng 1, tháng 2 năm 2010 thì tuổi gì?

Tuổi tính theo năm âm lịch, đổi vào ngày Tết chứ không vào ngày 1 tháng 1. Người sinh từ 01/01/2010 tới 13/02/2010 vẫn thuộc năm Kỷ Sửu (2009); người sinh từ 01/01/2011 tới 02/02/2011 vẫn thuộc năm Canh Dần. Đổi ngày sinh sang âm lịch.

Năm 2026 người sinh năm 2010 bao nhiêu tuổi?

Người sinh năm dương lịch 2010 tròn 16 tuổi khi qua sinh nhật năm 2026. Tuổi mụ của tuổi Canh Dần năm 2026 là 17: tuổi mụ tính một tuổi lúc sinh và thêm một tuổi mỗi lần qua Tết.

Cung phi của người sinh năm 2010 là gì?

Theo Bát Trạch, nam sinh năm Canh Dần cung Cấn (Tây tứ mệnh), nữ cung Đoài (Tây tứ mệnh). Cung phi tính từ năm âm lịch và giới tính, dùng để chọn hướng nhà. Xem tám hướng theo cung phi.

Tuổi Canh Dần 2010 hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào?

Theo bảng dân gian, tuổi Dần tam hợp Ngọ, Tuất, lục hợp Hợi; xung Thân, hại Tỵ. Hợi vừa là Lục Hợp vừa thuộc Tứ Hành Xung của tuổi Dần: hai bảng là hai quy ước riêng và nói ngược nhau ở cặp này. Không có luật chung nào nói bảng nào thắng, nên trang không chọn bên nào.

Tuổi hợp và kỵ của tuổi Dần, năm sinh 1940 - 2026
Quan hệHợp hay kỵTuổiNăm sinh
Tam HợpHợpNgọ1942, 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026
Tam HợpHợpTuất1946, 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018
Lục HợpHợpHợi1947, 1959, 1971, 1983, 1995, 2007, 2019
Tứ Hành Xung (xung trực diện)KỵThân1944, 1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016
Tứ Hành XungKỵTỵ1941, 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013, 2025
Tứ Hành XungKỵHợi1947, 1959, 1971, 1983, 1995, 2007, 2019
Lục HạiKỵTỵ1941, 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013, 2025

Bảng Tam Hợp / Tứ Hành Xung / Lục Hại là quy ước dân gian phổ biến, không phải phép tính duy nhất. Một số trường phái còn xét thêm Thiên Can và ngũ hành nạp âm trước khi kết luận hợp hay khắc.