Tra tuổi theo năm sinh
2014 là tuổi gì?
Người sinh năm 2014 tuổi Giáp Ngọ (con Ngựa), nạp âm Sa Trung Kim. Năm Giáp Ngọ bắt đầu từ Tết 31/01/2014 và kết thúc 18/02/2015.
Lịch pháp và thiên văn Can chi, nạp âm, ngày Tết và tuổi là phép tính; cung phi và tuổi hợp là quy ước thuật số.
| Can chi | Giáp Ngọ |
|---|---|
| Con giáp | Ngựa (Ngọ) |
| Nạp âm | Sa Trung Kim, hành Kim |
| Năm âm lịch, tính theo dương lịch | 31/01/2014 - 18/02/2015 |
| Cung phi nam | Tốn, Đông tứ mệnh |
| Cung phi nữ | Khôn, Tây tứ mệnh |
| Tuổi năm 2026 | 12 tuổi, tuổi mụ 13 |
Sinh tháng 1, tháng 2 năm 2014 thì tuổi gì?
Tuổi tính theo năm âm lịch, đổi vào ngày Tết chứ không vào ngày 1 tháng 1. Người sinh từ 01/01/2014 tới 30/01/2014 vẫn thuộc năm Quý Tỵ (2013); người sinh từ 01/01/2015 tới 18/02/2015 vẫn thuộc năm Giáp Ngọ. Đổi ngày sinh sang âm lịch.
Năm 2026 người sinh năm 2014 bao nhiêu tuổi?
Người sinh năm dương lịch 2014 tròn 12 tuổi khi qua sinh nhật năm 2026. Tuổi mụ của tuổi Giáp Ngọ năm 2026 là 13: tuổi mụ tính một tuổi lúc sinh và thêm một tuổi mỗi lần qua Tết.
Cung phi của người sinh năm 2014 là gì?
Theo Bát Trạch, nam sinh năm Giáp Ngọ cung Tốn (Đông tứ mệnh), nữ cung Khôn (Tây tứ mệnh). Cung phi tính từ năm âm lịch và giới tính, dùng để chọn hướng nhà. Xem tám hướng theo cung phi.
Tuổi Giáp Ngọ 2014 hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào?
Theo bảng dân gian, tuổi Ngọ tam hợp Dần, Tuất, lục hợp Mùi; xung Tý, hại Sửu.
| Quan hệ | Hợp hay kỵ | Tuổi | Năm sinh |
|---|---|---|---|
| Tam Hợp | Hợp | Dần | 1950, 1962, 1974, 1986, 1998, 2010, 2022 |
| Tam Hợp | Hợp | Tuất | 1946, 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018 |
| Lục Hợp | Hợp | Mùi | 1943, 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015 |
| Tứ Hành Xung (xung trực diện) | Kỵ | Tý | 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020 |
| Tứ Hành Xung | Kỵ | Mão | 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023 |
| Tứ Hành Xung | Kỵ | Dậu | 1945, 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017 |
| Lục Hại | Kỵ | Sửu | 1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021 |
Bảng Tam Hợp / Tứ Hành Xung / Lục Hại là quy ước dân gian phổ biến, không phải phép tính duy nhất. Một số trường phái còn xét thêm Thiên Can và ngũ hành nạp âm trước khi kết luận hợp hay khắc.