Tra tuổi theo năm sinh
2026 là tuổi gì?
Người sinh năm 2026 tuổi Bính Ngọ (con Ngựa), nạp âm Thiên Hà Thủy. Năm Bính Ngọ bắt đầu từ Tết 17/02/2026 và kết thúc 05/02/2027.
Lịch pháp và thiên văn Can chi, nạp âm, ngày Tết và tuổi là phép tính; cung phi và tuổi hợp là quy ước thuật số.
| Can chi | Bính Ngọ |
|---|---|
| Con giáp | Ngựa (Ngọ) |
| Nạp âm | Thiên Hà Thủy, hành Thủy |
| Năm âm lịch, tính theo dương lịch | 17/02/2026 - 05/02/2027 |
| Cung phi nam | Khảm, Đông tứ mệnh |
| Cung phi nữ | Cấn, Tây tứ mệnh |
| Tuổi năm 2026 | chưa tròn một tuổi, tuổi mụ 1 |
Sinh tháng 1, tháng 2 năm 2026 thì tuổi gì?
Tuổi tính theo năm âm lịch, đổi vào ngày Tết chứ không vào ngày 1 tháng 1. Người sinh từ 01/01/2026 tới 16/02/2026 vẫn thuộc năm Ất Tỵ (2025); người sinh từ 01/01/2027 tới 05/02/2027 vẫn thuộc năm Bính Ngọ. Đổi ngày sinh sang âm lịch.
Năm 2026 người sinh năm 2026 bao nhiêu tuổi?
Trẻ sinh năm 2026 chưa tròn một tuổi trong năm 2026; tuổi mụ là 1. Tuổi mụ tính một tuổi lúc sinh và thêm một tuổi mỗi lần qua Tết.
Cung phi của người sinh năm 2026 là gì?
Theo Bát Trạch, nam sinh năm Bính Ngọ cung Khảm (Đông tứ mệnh), nữ cung Cấn (Tây tứ mệnh). Cung phi tính từ năm âm lịch và giới tính, dùng để chọn hướng nhà. Xem tám hướng theo cung phi.
Tuổi Bính Ngọ 2026 hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào?
Theo bảng dân gian, tuổi Ngọ tam hợp Dần, Tuất, lục hợp Mùi; xung Tý, hại Sửu.
| Quan hệ | Hợp hay kỵ | Tuổi | Năm sinh |
|---|---|---|---|
| Tam Hợp | Hợp | Dần | 1950, 1962, 1974, 1986, 1998, 2010, 2022 |
| Tam Hợp | Hợp | Tuất | 1946, 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018 |
| Lục Hợp | Hợp | Mùi | 1943, 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015 |
| Tứ Hành Xung (xung trực diện) | Kỵ | Tý | 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020 |
| Tứ Hành Xung | Kỵ | Mão | 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023 |
| Tứ Hành Xung | Kỵ | Dậu | 1945, 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017 |
| Lục Hại | Kỵ | Sửu | 1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021 |
Bảng Tam Hợp / Tứ Hành Xung / Lục Hại là quy ước dân gian phổ biến, không phải phép tính duy nhất. Một số trường phái còn xét thêm Thiên Can và ngũ hành nạp âm trước khi kết luận hợp hay khắc.