Tra tuổi theo năm sinh
2002 là tuổi gì?
Người sinh năm 2002 tuổi Nhâm Ngọ (con Ngựa), nạp âm Dương Liễu Mộc. Năm Nhâm Ngọ bắt đầu từ Tết 12/02/2002 và kết thúc 31/01/2003.
Lịch pháp và thiên văn Can chi, nạp âm, ngày Tết và tuổi là phép tính; cung phi và tuổi hợp là quy ước thuật số.
| Can chi | Nhâm Ngọ |
|---|---|
| Con giáp | Ngựa (Ngọ) |
| Nạp âm | Dương Liễu Mộc, hành Mộc |
| Năm âm lịch, tính theo dương lịch | 12/02/2002 - 31/01/2003 |
| Cung phi nam | Đoài, Tây tứ mệnh |
| Cung phi nữ | Cấn, Tây tứ mệnh |
| Tuổi năm 2026 | 24 tuổi, tuổi mụ 25 |
Sinh tháng 1, tháng 2 năm 2002 thì tuổi gì?
Tuổi tính theo năm âm lịch, đổi vào ngày Tết chứ không vào ngày 1 tháng 1. Người sinh từ 01/01/2002 tới 11/02/2002 vẫn thuộc năm Tân Tỵ (2001); người sinh từ 01/01/2003 tới 31/01/2003 vẫn thuộc năm Nhâm Ngọ. Đổi ngày sinh sang âm lịch.
Năm 2026 người sinh năm 2002 bao nhiêu tuổi?
Người sinh năm dương lịch 2002 tròn 24 tuổi khi qua sinh nhật năm 2026. Tuổi mụ của tuổi Nhâm Ngọ năm 2026 là 25: tuổi mụ tính một tuổi lúc sinh và thêm một tuổi mỗi lần qua Tết.
Cung phi của người sinh năm 2002 là gì?
Theo Bát Trạch, nam sinh năm Nhâm Ngọ cung Đoài (Tây tứ mệnh), nữ cung Cấn (Tây tứ mệnh). Cung phi tính từ năm âm lịch và giới tính, dùng để chọn hướng nhà. Xem tám hướng theo cung phi.
Tuổi Nhâm Ngọ 2002 hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào?
Theo bảng dân gian, tuổi Ngọ tam hợp Dần, Tuất, lục hợp Mùi; xung Tý, hại Sửu.
| Quan hệ | Hợp hay kỵ | Tuổi | Năm sinh |
|---|---|---|---|
| Tam Hợp | Hợp | Dần | 1950, 1962, 1974, 1986, 1998, 2010, 2022 |
| Tam Hợp | Hợp | Tuất | 1946, 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018 |
| Lục Hợp | Hợp | Mùi | 1943, 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015 |
| Tứ Hành Xung (xung trực diện) | Kỵ | Tý | 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020 |
| Tứ Hành Xung | Kỵ | Mão | 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023 |
| Tứ Hành Xung | Kỵ | Dậu | 1945, 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017 |
| Lục Hại | Kỵ | Sửu | 1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021 |
Bảng Tam Hợp / Tứ Hành Xung / Lục Hại là quy ước dân gian phổ biến, không phải phép tính duy nhất. Một số trường phái còn xét thêm Thiên Can và ngũ hành nạp âm trước khi kết luận hợp hay khắc.