Tra tuổi theo năm sinh
1978 là tuổi gì?
Người sinh năm 1978 tuổi Mậu Ngọ (con Ngựa), nạp âm Thiên Thượng Hỏa. Năm Mậu Ngọ bắt đầu từ Tết 07/02/1978 và kết thúc 27/01/1979.
Lịch pháp và thiên văn Can chi, nạp âm, ngày Tết và tuổi là phép tính; cung phi và tuổi hợp là quy ước thuật số.
| Can chi | Mậu Ngọ |
|---|---|
| Con giáp | Ngựa (Ngọ) |
| Nạp âm | Thiên Thượng Hỏa, hành Hỏa |
| Năm âm lịch, tính theo dương lịch | 07/02/1978 - 27/01/1979 |
| Cung phi nam | Tốn, Đông tứ mệnh |
| Cung phi nữ | Khôn, Tây tứ mệnh |
| Tuổi năm 2026 | 48 tuổi, tuổi mụ 49 |
Sinh tháng 1, tháng 2 năm 1978 thì tuổi gì?
Tuổi tính theo năm âm lịch, đổi vào ngày Tết chứ không vào ngày 1 tháng 1. Người sinh từ 01/01/1978 tới 06/02/1978 vẫn thuộc năm Đinh Tỵ (1977); người sinh từ 01/01/1979 tới 27/01/1979 vẫn thuộc năm Mậu Ngọ. Đổi ngày sinh sang âm lịch.
Năm 2026 người sinh năm 1978 bao nhiêu tuổi?
Người sinh năm dương lịch 1978 tròn 48 tuổi khi qua sinh nhật năm 2026. Tuổi mụ của tuổi Mậu Ngọ năm 2026 là 49: tuổi mụ tính một tuổi lúc sinh và thêm một tuổi mỗi lần qua Tết.
Cung phi của người sinh năm 1978 là gì?
Theo Bát Trạch, nam sinh năm Mậu Ngọ cung Tốn (Đông tứ mệnh), nữ cung Khôn (Tây tứ mệnh). Cung phi tính từ năm âm lịch và giới tính, dùng để chọn hướng nhà. Xem tám hướng theo cung phi.
Tuổi Mậu Ngọ 1978 hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào?
Theo bảng dân gian, tuổi Ngọ tam hợp Dần, Tuất, lục hợp Mùi; xung Tý, hại Sửu.
| Quan hệ | Hợp hay kỵ | Tuổi | Năm sinh |
|---|---|---|---|
| Tam Hợp | Hợp | Dần | 1950, 1962, 1974, 1986, 1998, 2010, 2022 |
| Tam Hợp | Hợp | Tuất | 1946, 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018 |
| Lục Hợp | Hợp | Mùi | 1943, 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015 |
| Tứ Hành Xung (xung trực diện) | Kỵ | Tý | 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020 |
| Tứ Hành Xung | Kỵ | Mão | 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023 |
| Tứ Hành Xung | Kỵ | Dậu | 1945, 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017 |
| Lục Hại | Kỵ | Sửu | 1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021 |
Bảng Tam Hợp / Tứ Hành Xung / Lục Hại là quy ước dân gian phổ biến, không phải phép tính duy nhất. Một số trường phái còn xét thêm Thiên Can và ngũ hành nạp âm trước khi kết luận hợp hay khắc.