Mơ thấy người chết, người thân đã mất là điềm gì theo Chu Công giải mộng?
Mơ thấy người chết, người thân đã mất: Chu Công giải mộng ghi những dòng nào, dòng nào là điềm lành, dòng nào là điềm xấu, đọc từ sách gốc.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Mơ thấy người chết, người thân đã mất: Chu Công giải mộng ghi những dòng nào, dòng nào là điềm lành, dòng nào là điềm xấu, đọc từ sách gốc.
Nguyệt phá trong Lục Hào là hào bị chi tháng xung, thường lấy làm điềm suy bại. Bài phân tích khi nào phá mà không phá theo Tăng san bốc dịch và các phái.
Mơ thấy tiền vàng bạc theo Chu Công giải mộng: các dòng gốc ở mục vàng bạc châu ngọc, điềm nhặt được tiền, chia của, và vì sao tiền lúc lành lúc dữ.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Theo Lục Nhâm đại toàn: Nguyên Thủ là chỉ một khóa trên khắc dưới, Trùng Thẩm chỉ một khóa dưới khắc trên, Tri Nhất và Thiệp Hại là nhiều khóa cùng khắc.
Bát Trạch (八宅) là phương pháp phong thủy truyền thống phân loại nhà ở thành tám trạch theo bát quái, kết hợp quái số mệnh gia chủ để chọn hướng tốt xấu.
Vương Sung đời Đông Hán bác tục chọn ngày, kiêng Thái Tuế, tin họa túy trong các thiên Cơ nhật, Biện túy, Nạn tuế của Luận hành, kèm nguyên văn chữ Hán.
Khám phá quẻ Thủy Địa Tỷ (quẻ Tỷ) trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa tượng trưng, lời kinh và ứng dụng trong đời sống, công việc, tình cảm.
Quẻ Sơn Lôi Di (quẻ 27) trong Kinh Dịch bàn về việc nuôi dưỡng thân tâm, đức hạnh và lời nói, cùng cách ứng dụng vào đời sống hiện đại.
Khám phá quẻ Lôi Địa Dự (quẻ 16) trong Kinh Dịch: cấu trúc quẻ, ý nghĩa các hào, và những bài học sâu sắc về sự chuẩn bị, khiêm tốn và lãnh đạo.
Huyền Vũ là một trong sáu lục thú của Lục Hào, an theo can ngày gieo quẻ. Bài nêu bảng an và những chỗ Tăng san bốc dịch nói Huyền Vũ chủ trộm cướp.
Quẻ Địa Trạch Lâm trong Kinh Dịch: cấu trúc các hào, tương tác giữa Địa và Trạch, cùng bài học về lãnh đạo, nuôi dưỡng và phát triển bền vững.
Giật mắt trái, mắt phải theo dân gian là điềm gì? Phan Kế Bính chỉ ghi "máy mắt, có sự"; bảng trái phải theo giờ có trong sách Hán văn, kèm bảng mười hai giờ.
Quẻ Thiên Thủy Tụng, quẻ số 6 trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa từng hào và lời khuyên ứng xử khi xung đột, kiện tụng.
Quẻ Trạch Hỏa Cách số 49 bàn về đổi cũ sang mới: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí sau quẻ Tỉnh và vì sao phải đợi đúng lúc mới được người tin.
Quẻ Địa Lôi Phục (quẻ 24) trong Kinh Dịch tượng trưng cho dương khí sơ sinh và sự hồi phục. Quẻ khuyên hành động nhẹ nhàng, kiên trì với chính đạo.
Quẻ Địa Thủy Sư, quẻ thứ 7 trong Kinh Dịch, bàn về đạo dùng người, kỷ luật và đoàn kết, cùng ứng dụng trong quản lý, lãnh đạo và phát triển bản thân.
Quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá số 62: làm được việc nhỏ, không làm được việc lớn. Quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học về thời nên nhún mình.
Quẻ Phong Sơn Tiệm số 53 trong Kinh Dịch nói về tiến dần có thứ tự, qua hình ảnh chim hồng bay qua sáu chặng. Bài phân tích quái từ, Tượng từ và sáu hào.
Quẻ Thủy Trạch Tiết số 60 dạy tiết chế có chừng mực: biết đặt giới hạn để việc được bền, còn tiết chế khắc khổ đến mức khổ thân thì không ai giữ lâu.
Giáp cung là hai cung kề hai bên một cung, tạo thế Kình Đà giáp Lộc Tồn, Tả Hữu giáp Mệnh, Không Kiếp giáp Kỵ. Bài giải thích cách an sao và cách luận.
Quẻ Thiên Trạch Lý, quẻ thứ 10 trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa về sự cẩn trọng, lễ nghĩa và bài học ứng dụng trong cuộc sống.
Phép xem ngày tốt xấu bắt nguồn từ nhật thư khai quật trong mộ thời Chiến Quốc, Tần, Hán, đã thành hệ thống từ thế kỷ 3 trước Công nguyên.
Quẻ Thủy Lôi Truân, quẻ thứ 3 trong Kinh Dịch, tượng trưng cho khởi đầu gian nan. Tìm hiểu ý nghĩa tượng quẻ và bài học vượt khó qua thử thách.
Quẻ Thuần Đoài số 58 trong Kinh Dịch nói về đạo hòa duyệt: vui chân thành thì hanh thông, còn vui để chiều lòng người thì sớm muộn cũng thành lệch lạc.
Chu Công giải mộng không có dòng riêng cho mơ thấy có bầu; điềm sinh nở đi qua hình ảnh khác như mặt trời vào lòng, trẻ mới sinh, mất quần áo.
Tiểu vận trong Bát Tự là vận một năm, bổ sung cho đại vận mười năm. Bài viết giải thích phép khởi tiểu vận nam Bính Dần, nữ Nhâm Thân theo Tam Mệnh Thông Hội.
Quẻ Trạch Phong Đại Quá (số 28) trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa triết lý về gánh nặng vượt mức và lời khuyên ứng xử linh hoạt khi đối mặt áp lực lớn.
Khám phá cấu trúc quẻ Trạch Lôi Tùy (số 17), một trong 64 quẻ Kinh Dịch, cùng những bài học sâu sắc về sự thuận theo, lãnh đạo và thích nghi.
Hám Long Kinh và Nghi Long Kinh, truyền thống quy cho Dương Quân Tùng, bàn cách nhận diện long mạch, phân biệt chín sao và tránh nhầm chi long với chân long.
Quẻ Hỏa Phong Đỉnh số 50 trong Kinh Dịch nói về cái vạc ba chân, biểu tượng nấu chín cái mới sau khi đã bỏ cái cũ, gồm quái từ, tượng từ và sáu hào từ.
Ngày hoàng đạo hắc đạo xếp cả ngày theo mười hai thần, còn giờ hoàng đạo xếp từng khung hai giờ theo bộ thần ấy. Hai lớp độc lập, đều là quy ước trạch cát.
Quẻ Phong Trạch Trung Phu số 61 bàn về lòng thành ở bên trong. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí trong Tự Quái và bài học ứng dụng.
Quẻ Phong Lôi Ích số 42 trong 64 quẻ Kinh Dịch: cấu trúc gió trên sấm dưới, quái từ, tượng từ, sáu hào từ và bài học bớt trên thêm dưới cho đời sống.
Quẻ Lôi Thiên Đại Tráng số 34 trong Kinh Dịch bàn về sức mạnh lớn và giới hạn của nó. Bài phân tích cấu trúc quẻ, quái từ, sáu hào từ và bài học ứng xử.
Sách tướng cổ đoán nốt ruồi theo chỗ mọc và màu: chỗ kín phần nhiều cát, giữa rốn sinh quý tử, trên gáy chủ uy quyền, giữa thắt lưng lại là điềm xấu.
Quẻ Lôi Trạch Quy Muội số 54 trong Kinh Dịch nói về việc bước vào cuộc gắn bó khi không được chủ động: quái từ, sáu hào từ, Tượng từ và bài học giữ mình.
Quẻ Thuần Tốn số 57 trong Kinh Dịch: tượng gió chồng gió, quái từ, Tượng từ và sáu hào từ kèm lời giải. Vì sao Thuần Tốn đứng sau quẻ Lữ số 56.
Quẻ Trạch Sơn Hàm số 31, quẻ mở đầu Hạ Kinh, nói về cảm ứng giữa hai người qua sáu hào từ ngón chân cái tới miệng lưỡi, kèm bảng tra sáu hào.
Quẻ Thuần Ly số 30 trong Kinh Dịch nói về sự bám vào và soi sáng. Bài phân tích cấu trúc, lời quẻ, sáu hào từ, Tượng từ và các ứng dụng.
Quẻ Lôi Phong Hằng số 32 trong Kinh Dịch bàn về đạo giữ mối lâu dài. Bài phân tích quái từ, sáu hào từ, Tượng từ và bài học bền lâu mà vẫn phải tiến.
Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế số 64, quẻ cuối Kinh Dịch, sáu hào thất vị mà đều có ứng. Phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và vì sao kết bằng chữ chưa xong.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.