Sao chiếu mệnh & Tam Tai
Tra sao chiếu mệnh năm nay và các năm Tam Tai theo năm sinh và giới tính.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Thiên Đức tính riêng cho từng tháng, ví dụ tháng Dần lấy ngày Đinh, tháng Thìn lấy ngày Nhâm; riêng tháng Mão, Ngọ, Dậu, Tý, Hiệp kỷ biện phương thư chỉ ghi phương (quẻ Khôn, Càn, Cấn, Tốn) chứ không có ngày. Nguyệt Đức tính theo tam hợp của tháng, ví dụ tháng Dần, Ngọ, Tuất đều lấy ngày Bính. Cả hai đều là sao tốt nhưng cách khởi tính khác nhau, và một ngày có thể có cả hai hoặc chỉ một.
Lấy từ bài “Sao tốt sao xấu trong ngày như Thiên Đức, Nguyệt Đức lấy từ đâu? Gốc sách Hiệp kỷ biện phương thư”
So tuổi hai người trên bốn mặt (con giáp, thiên can, mệnh, cung phi) cho chuyện vợ chồng hay làm ăn.
Tra sao chiếu mệnh năm nay và các năm Tam Tai theo năm sinh và giới tính.
Xem năm định làm nhà có phạm Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai không, và năm nào không phạm.
Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Cương trong lịch xem ngày có gốc từ đâu? Bài phân tích từ sách Hiệp kỷ biện phương thư, cách tính và giới hạn của hệ thần sát.
Sao Phúc Đức trong vòng Thái Tuế an thế nào, tam hợp với Thiếu Dương và Tử Phù ra sao, và bộ Tứ Đức gồm những sao nào theo các sách Tử Vi Việt Nam.
Sao Long Đức thuộc vòng Thái Tuế, an thuận từ cung mang chi năm sinh. Bài nêu cách an, bảng tra và cách hiểu theo bốn sách Tử Vi Việt Nam.
Thiếu Dương là sao thứ hai của vòng Thái Tuế, an ở cung kế Thái Tuế theo chiều thuận. Cách an, hành và ý nghĩa theo bốn sách Tử Vi Việt Nam.
Sao Thiếu Âm là sao thứ tư của vòng Thái Tuế, an theo chi năm sinh. Cách an, vị trí và ý nghĩa theo bốn sách Tử Vi Việt Nam.
Đọc tình duyên trên lá số Tử Vi: bắt đầu từ cung Phu Thê, mở ra Quan Lộc, Thiên Di, Phúc Đức, Tài Bạch, cùng các sao và cách dò năm hôn nhân.
Sao Tử trong Vòng Trường Sinh biểu thị giai đoạn kết thúc và chuyển hóa. Phân tích ý nghĩa 12 giai đoạn từ Trường Sinh đến Tử trên lá số Tử Vi.
Xem ngày tốt xấu hôm nay theo lịch âm dựa trên can chi, trực, sao và giờ hoàng đạo. Bài giải thích nguyên lý, cách tra và giới hạn của việc chọn ngày.
Nhật Quang và Nguyệt Quang Bồ Tát là hai vị thị giả hầu hai bên Đức Phật Dược Sư, tượng trưng cho ánh sáng Mặt Trời và Mặt Trăng soi khắp chúng sinh.
Đẩu Quân còn gọi Nguyệt Tướng, an từ cung Thái Tuế đếm nghịch tới tháng sinh rồi thuận tới giờ sinh. Bài giải phép an, bảng tra và các lối hiểu khác nhau.
Cách an tiểu hạn theo nhóm tam hợp chi năm sinh, cách an nguyệt hạn theo tháng và giờ sinh, cùng những điểm khác nhau giữa các phái Tử Vi.
Chữ Minh 明 ghép từ Nhật và Nguyệt, mang nghĩa sáng. Bài phân tích cấu tạo chữ theo Thuyết Văn Giải Tự và triết lý âm dương nhật nguyệt trong Kinh Dịch.
Alan Leo (1910) gán cung Mặt Trời cho phần cá thể, cung Mặt Trăng cho phần nhân cách và đọc chung 144 cặp. Bài đọc nguyên văn và nêu giới hạn kiểm chứng.
Tên Nhật Nguyệt Đăng Minh nghĩa là ánh sáng mặt trời, mặt trăng và ngọn đèn. Phẩm Tựa kinh Pháp Hoa chép có hai vạn vị Phật cùng hiệu ấy nối nhau ra đời.
Khám phá sao Mộc Đức, một trong ba sao tốt của Cửu Diệu: ý nghĩa chiếu mệnh, cách cúng giải hạn, ngày giờ đăng viên và những lưu ý cho nam nữ.
Khám phá cung Phúc Đức trong Tử Vi: ý nghĩa về phúc khí, tổ tiên, tâm tính và cách luận giải qua các chính tinh, sao phụ và tương tác với các cung khác.
Tang Môn trong tử vi thuộc vòng Thái Tuế, chủ về buồn bã, mất mát và tang chế. Bài phân tích cách an sao, ý nghĩa khi thủ Mệnh và ứng vận hạn.
Kim Lâu tính bằng tuổi mụ chia 9, dư 1, 3, 6, 8 là phạm. Bảng năm sinh phạm Kim Lâu khi cưới năm 2026, 2027, chỗ các sách tính khác nhau và năm tuổi.
Phong thủy gán mỗi mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ một nhóm màu được coi là hợp và nhóm màu bị coi là kỵ. Bài kèm bảng màu và chỗ các sách xếp khác nhau.
Khám phá ý nghĩa sao Thái Dương trong Cửu Diệu: vì sao được xem là sao tốt, ảnh hưởng đến công danh, tài lộc và cách cúng giải hạn đúng nghi thức.
Sao Thổ Tú là một trong 9 vì sao chiếu mệnh của Cửu Diệu, được xếp vào nhóm trung tính. Bài viết phân tích ý nghĩa, vận hạn và cách cúng giải hạn sao Thổ Tú.
Tục hái lộc đầu năm là phong tục xin cành lộc non nơi đình chùa để rước may mắn. Ngày nay tập tục chuyển sang xin lộc, mua muối, mua mía thay vì bẻ cành.
Ngũ hành gán mỗi loại cây một hành riêng, không phải cây nào cũng thuộc Mộc. Bài phân tích cách xác định hành của cây và chọn cây hợp mệnh, kèm bảng tra.
Chính tinh trong Tử Vi Đẩu Số là gì? Tìm hiểu 14 sao chủ đạo, vai trò định hình tính cách và vận mệnh, cách phân biệt với phụ tinh và sát tinh.
Năm tuổi có nên làm nhà, cưới hỏi, sinh con không? Cách tính Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai theo tuổi âm, vì sao mỗi thầy một cách và nên hiểu thế nào cho đúng.
Mười hai trực Kiến Trừ Mãn Bình Định Chấp Phá Nguy Thành Thu Khai Bế là hệ thống chọn ngày theo tháng, gốc từ lịch cổ và sách Hiệp kỷ biện phương thư.
Khám phá ý nghĩa sâu sắc của sao Thái Âm trong Cửu Diệu: vì sao được coi là sao tốt, ảnh hưởng đến công danh, tình duyên, và cách cúng giải hạn đúng chuẩn.
Đại lễ tưởng niệm Phật hoàng Trần Nhân Tông nhập Niết bàn diễn ra tại Cung Trúc Lâm, Yên Tử và chùa Ngọa Vân, gồm dâng hương, cúng Phật, cúng Tổ, nhiễu tháp.
Khám phá sao La Hầu trong Cửu Diệu: đặc điểm, ý nghĩa hung tinh, cách cúng giải hạn và góc nhìn khách quan từ quan niệm dân gian.
Đọc sự nghiệp trên lá số Tử Vi không chỉ nhìn cung Quan Lộc. Bài phân tích tam hợp Mệnh Tài Quan, cung xung Phu Thê, bộ sao nghề và giới hạn của lá số.
Quẻ Sơn Địa Bác (quẻ 23) trong Kinh Dịch: núi trên đất, thời Âm thịnh Dương suy, bài học nhận diện lúc suy tàn để thuận thời và chờ cơ phục hồi.
Cách đọc lá số Tử Vi theo thứ tự Mệnh, Thân, Cục, chính tinh, tam phương tứ chính, phụ tinh, đại hạn, tiểu hạn, theo các sách Tử Vi Việt Nam.
Quẻ Sơn Phong Cổ (số 18) trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa và bài học về sự sửa chữa, chấn hưng sau đổ nát, cùng cách ứng dụng trong đời sống.
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chép Nguyệt Kỵ ra sao và bác Dương Công kỵ nhật thế nào? Bài phân tích từ nguyên bản Hán văn, tách rõ tục thuyết và lệ cũ.
Thái úy Lý Thường Kiệt và chiến thắng trên phòng tuyến sông Như Nguyệt năm 1077, cùng khu đền thờ ông tại xã Tam Giang, Yên Phong, Bắc Ninh.
Đại Lục Nhâm dùng mười hai Nguyệt tướng đổi theo trung khí để dựng thiên bàn, rồi an mười hai Thiên tướng từ Quý Nhân. Phân biệt hai lớp này và các dị bản.
Nhật Nguyệt trong Tử Vi gồm Thái Dương và Thái Âm, hai sao mà miếu hãm theo vị trí quyết định ý nghĩa. Bài phân tích vì sao vị trí quan trọng hơn tên sao.
Nhật Nguyệt tịnh minh là cách cục khi Thái Dương và Thái Âm cùng miếu vượng chiếu mệnh. Bài phân tích điều kiện thành cách và chỗ các phái chép khác nhau.
Nhị thập bát tú trực nhật là hệ thống 28 sao luân phiên cai quản ngày, gắn với phép diễn cầm và lịch chọn ngày. Bài phân tích nguồn gốc và cách tính.
Nhị thập bát tú trực nhật là cách phối 28 tú vào ngày theo bảy nguyên Giáp Tý, chu kỳ 420 ngày. Hiệp kỷ biện phương thư ghi lại phép này và đưa ra lời phê.
Sơn hướng Đinh trong 24 sơn hướng phong thủy nằm ở 157,5 đến 172,5 độ, hành Mộc, tính Âm, thường luận có lợi cho học hành, thi cử và phát triển trí tuệ.
Tìm hiểu về Trụ Ngày trong Bát Tự: cách xác định, vai trò của Thiên Can và Địa Chi ngày, và tầm quan trọng của nó trong luận giải số mệnh.
Quẻ Trạch Phong Đại Quá (số 28) trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa triết lý về gánh nặng vượt mức và lời khuyên ứng xử linh hoạt khi đối mặt áp lực lớn.
Kiến Lộc trong Bát Tự là cách cục khi Nhật chủ đắc Lộc tại chi tháng, chủ thân vượng, tự lập, hưởng phúc lộc. Phân biệt với Tỷ Kiên và Kiếp Tài.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.