Xem tuổi làm nhà
Xem năm định làm nhà có phạm Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai không, và năm nào không phạm.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
So tuổi hai người trên bốn mặt (con giáp, thiên can, mệnh, cung phi) cho chuyện vợ chồng hay làm ăn.
Xem năm định làm nhà có phạm Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai không, và năm nào không phạm.
Xem năm 2026 của anh chị trong một trang: sao chiếu mệnh, Tam Tai, công việc, tiền bạc, tình cảm.
Xếp hạng các ngày trong khoảng anh chị chọn theo việc định làm và tuổi của anh chị, xét trực, Tam Nương, Nguyệt Kỵ và mệnh nạp âm.
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư chép Nguyệt Kỵ ra sao và bác Dương Công kỵ nhật thế nào? Bài phân tích từ nguyên bản Hán văn, tách rõ tục thuyết và lệ cũ.
Thứ Sáu ngày 13 có làm chứng khoán giảm không? Nghiên cứu cho kết quả trái ngược, hiệu ứng rất nhỏ và không ổn định; lịch Việt chưa có nghiên cứu tương tự.
Kiêng kỵ dân gian khi động thổ, xây nhà, nhập trạch: chọn ngày, hướng, nghi lễ cúng bái theo quan niệm âm dương ngũ hành, giúp hiểu đúng và ứng dụng hợp lý.
Đám cưới truyền thống Việt Nam có nhiều kiêng kỵ như xem tuổi, chọn ngày lành, kiêng cô dâu ngoái đầu. Quan niệm này thể hiện mong ước hôn nhân suôn sẻ.
Lịch lễ hội tháng 10/2026: Côn Sơn Kiếp Bạc, Lam Kinh, Katê, Sene Dolta, Festival Thu Hà Nội, chùa Keo, kèm ngày âm, tiết khí và ngày kiêng.
Nguyệt phá trong Lục Hào là hào bị chi tháng xung, thường lấy làm điềm suy bại. Bài phân tích khi nào phá mà không phá theo Tăng san bốc dịch và các phái.
Nhật Nguyệt trong Tử Vi gồm Thái Dương và Thái Âm, hai sao mà miếu hãm theo vị trí quyết định ý nghĩa. Bài phân tích vì sao vị trí quan trọng hơn tên sao.
Đại Lục Nhâm dùng mười hai Nguyệt tướng đổi theo trung khí để dựng thiên bàn, rồi an mười hai Thiên tướng từ Quý Nhân. Phân biệt hai lớp này và các dị bản.
Sao Hóa Kỵ trong Tứ Hóa của Tử Vi chủ về phiền muộn, trắc trở, nhưng cũng là thuốc thử bộc lộ bản lĩnh. Vai trò của nó thay đổi tùy cung vị và sao kết hợp.
Nguyên thần sinh Dụng thần, kỵ thần khắc Dụng thần, cừu thần khắc nguyên thần và sinh kỵ thần. Tăng san bốc dịch chương 9 và 10 định nghĩa rõ quan hệ này.
Hóa Kỵ trong Tử Vi phi tinh theo sách Từ Tăng Sinh: Kỵ nhập, Kỵ xung, Lộc Kỵ đồng cung luận là song Kỵ, trùng điệp Kỵ giữa lá số gốc và đại hạn.
Giỗ thường (cát kỵ) hằng năm không cần mâm cao cỗ đầy như giỗ đầu hay giỗ hết. Lễ chính gồm hương đèn, trầu cau, rượu trà, một bát cơm úp và quả trứng luộc.
Phục Binh là phụ tinh mang tính âm, chủ về sự mai phục, toan tính và tranh cạnh ngầm. Bài viết phân tích ý nghĩa cát hung và cách luận giải sao Phục Binh.
Tục cúng giỗ trước một ngày gọi là lễ tiên thường, hôm sau mới là chính kỵ. Tìm hiểu nguồn gốc, cách phân biệt và ý nghĩa của hai lễ này.
Miếu Vượng Đắc Bình Hãm là năm mức độ sáng của sao trong tử vi, và vì sao cùng một sao đặt ở cung khác lại luận trái ngược.
Mâm cúng giỗ miền Bắc thường có gà luộc, xôi, canh măng, nem, chả và bát cơm úp quả trứng. Cách bày biện tùy nhà, tùy vùng, không có một bản chuẩn duy nhất.
Mười sáu cách cục Tử Vi kinh điển qua sơ đồ: Tử Phủ đồng cung, Thất Sát triều đẩu, Minh châu xuất hải, Cơ Nguyệt Đồng Lương và cách thành, cách phá.
Knight of Swords tượng trưng cho hành động quyết đoán và tư duy sắc bén, kèm cảnh báo về sự bốc đồng, thiếu kiên nhẫn khi theo đuổi mục tiêu.
Văn khấn ngày giỗ gồm mấy phần, xưng hô theo vai vế ra sao và vì sao phải khấn Thổ công trước gia tiên? Bài phân tích cấu trúc, vai vế và các dị bản.
Biểu tượng học và ý nghĩa chuyên sâu của lá Kỵ Sĩ Đồng Tiền trong Tarot: sự kiên trì, kỷ luật, tinh thần trách nhiệm và lời khuyên khi lá bài xuất hiện.
Dương Nhận (陽刃) trong Bát Tự Tứ Trụ là gì? Tìm hiểu nguồn gốc, cách xác định, ý nghĩa cát hung và phân biệt với Kình Dương trong Tử Vi.
Cơ Nguyệt Đồng Lương gồm Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương ở Mệnh, Tài, Quan; vì sao sách Tử Vi Việt Nam chép câu phú tác lại nhân.
Đẩu Quân còn gọi Nguyệt Tướng, an từ cung Thái Tuế đếm nghịch tới tháng sinh rồi thuận tới giờ sinh. Bài giải phép an, bảng tra và các lối hiểu khác nhau.
Thái úy Lý Thường Kiệt và chiến thắng trên phòng tuyến sông Như Nguyệt năm 1077, cùng khu đền thờ ông tại xã Tam Giang, Yên Phong, Bắc Ninh.
Khám phá ý nghĩa chiêm tinh của kỳ trăng bán nguyệt đầu tháng (First Quarter Moon): biểu tượng của hành động, thử thách và quyết định.
Trăng Bán Nguyệt Cuối Tháng trong chiêm tinh: thời điểm năng lượng suy giảm, thúc đẩy nhìn lại, buông bỏ và điều chỉnh trước chu kỳ mới, kèm lưu ý thực hành.
Nhật Nguyệt là cặp từ Hán Việt chỉ mặt trời và mặt trăng, biểu tượng âm dương, thời gian và vũ trụ trong văn hoá Á Đông. Bài phân tích nghĩa và cách dùng.
Ứng kỳ Lục Hào theo Tăng San Bốc Dịch chương 26D: hào tĩnh đợi ngày trị hoặc xung, hào động đợi ngày hợp hoặc trị, quá vượng đợi mộ hoặc xung.
Chữ Minh 明 ghép từ Nhật và Nguyệt, mang nghĩa sáng. Bài phân tích cấu tạo chữ theo Thuyết Văn Giải Tự và triết lý âm dương nhật nguyệt trong Kinh Dịch.
Quẻ Ly tượng mặt trời, quẻ Khảm tượng mặt trăng, hợp thành đạo Nhật Nguyệt trong Kinh Dịch. Bài phân tích tượng quẻ, lời hào và cách hiểu của các phái.
Nguyệt kiến và nhật thần quyết định sức mạnh từng hào trong quẻ Lục Hào. Bài phân tích vượng tướng hưu tù, tuần không, nguyệt phá và ám động kèm bảng tra.
Số 1 ứng Mặt Trời, số 2 ứng Mặt Trăng là quy ước của thần số học hiện đại, phổ biến qua sách Cheiro năm 1926. Bài đọc nguyên văn và nêu kết quả kiểm chứng.
Cách cục Bát Tự được định từ nguyệt lệnh và can thấu. Bài phân tích các chính cách, điều kiện thành phá và chỗ các phái luận giải khác nhau.
Tên Nhật Nguyệt Đăng Minh nghĩa là ánh sáng mặt trời, mặt trăng và ngọn đèn. Phẩm Tựa kinh Pháp Hoa chép có hai vạn vị Phật cùng hiệu ấy nối nhau ra đời.
Nhật Nguyệt tịnh minh là cách cục khi Thái Dương và Thái Âm cùng miếu vượng chiếu mệnh. Bài phân tích điều kiện thành cách và chỗ các phái chép khác nhau.
Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế số 63 là quẻ duy nhất sáu hào đều đắc vị và đều có ứng. Lời quẻ dạy: hanh thông nhỏ, giữ vững thì lợi, đầu tốt cuối loạn.
Phong trào chấn hưng Phật giáo Việt Nam từ thập niên 1920 lập ba hội ba miền, bài trừ hủ tục và canh tân Phật học qua sách Trần Trọng Kim, Phan Văn Hùm.
Kỳ Môn Độn Giáp là gì và một bàn Kỳ Môn gồm những lớp nào? Giải thích Địa bàn, Thiên bàn, Nhân bàn (Bát Môn), Thần bàn (Bát Thần), âm độn dương độn và 18 cục.
Tam nguyên chia mỗi tiết khí thành ba đoạn năm ngày, mỗi đoạn dùng một cục Kỳ Môn. Bảng số cục 24 tiết theo Hiệp kỷ biện phương thư, kèm siêu thần, tiếp khí.
Lục Nhâm là gì và Đại Lục Nhâm lập quẻ ra sao: an Thiên bàn bằng Nguyệt tướng gia lên giờ, dựng Tứ Khóa từ can chi ngày, phát Tam Truyền, an Thiên tướng.
Mười hai trực Kiến Trừ Mãn Bình Định Chấp Phá Nguy Thành Thu Khai Bế là hệ thống chọn ngày theo tháng, gốc từ lịch cổ và sách Hiệp kỷ biện phương thư.
Nguyệt Lệnh là Can Chi Trụ Tháng trong Bát Tự, đại diện tiết khí tháng sinh và giữ vai trò then chốt khi luận vượng suy Nhật Chủ.
Ân Quang lấy Văn Xương, Thiên Quý lấy Văn Khúc làm mùng một, đếm theo ngày sinh rồi lùi một cung. Bài giải cách an và ý nghĩa quý nhân.
Quẻ Sơn Phong Cổ (số 18) trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa và bài học về sự sửa chữa, chấn hưng sau đổ nát, cùng cách ứng dụng trong đời sống.
Mỗi ngày dương lịch trong mười năm, cho biết ngày ấy có rơi vào Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Sát Chủ hay Thọ Tử không, kèm ngày âm và can chi để đối chiếu.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.