Ân Quang và Thiên Quý an thế nào và vì sao được gọi là sao quý nhân?
Ân Quang lấy Văn Xương, Thiên Quý lấy Văn Khúc làm mùng một, đếm theo ngày sinh rồi lùi một cung. Bài giải cách an và ý nghĩa quý nhân.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Xem năm định làm nhà có phạm Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai không, và năm nào không phạm.
Ân Quang lấy Văn Xương, Thiên Quý lấy Văn Khúc làm mùng một, đếm theo ngày sinh rồi lùi một cung. Bài giải cách an và ý nghĩa quý nhân.
Ba dòng thiền thời Lý gồm Tì Ni Đa Lưu Chi, Vô Ngôn Thông, Thảo Đường. Bài phân tích nguồn gốc, truyền thừa và cách giới nghiên cứu đọc lại các dòng này.
Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân (quẻ 13) trong Kinh Dịch nói về sự tập hợp, hòa đồng và sức mạnh tập thể khi mọi người chung chí hướng.
Đại Việt sử ký toàn thư mở đầu bằng kỷ Hồng Bàng, chép Kinh Dương Vương tên Lộc Tục, nước Xích Quỷ. Bài đối chiếu bản Hán văn với bản dịch và sử liệu đời sau.
Thiên Tài trong Thập Thần Bát Tự: định nghĩa, đặc tính, ý nghĩa luận mệnh, tương tác với các thần khác và ứng dụng thực tiễn khi phân tích lá số.
Khám phá chi tiết về Thánh Gióng, từ huyền thoại đánh giặc Ân, biểu tượng văn hóa trong Tứ bất tử đến giá trị của Hội Gióng được UNESCO vinh danh.
Tử Vi và Thiên Phủ đồng cung ở Dần Thân: cách an sao và lời luận của bốn sách Tử Vi Việt Nam, từ câu phú Tử Phủ đồng cung tới chỗ các sách nói khác nhau.
Cơ Nguyệt Đồng Lương gồm Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương ở Mệnh, Tài, Quan; vì sao sách Tử Vi Việt Nam chép câu phú tác lại nhân.
Thiên La, Địa Võng theo Tử Vi Việt Nam: hai sao cố định ở cung Thìn và Tuất, vì sao gọi là La Võng, và điều kiện có Đà La theo Thiên Lương.
Tìm hiểu sao Thiên Cơ trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc, tính cách trí tuệ linh hoạt, ý nghĩa miếu hãm và cách luận tại cung Mệnh, Quan Lộc, Phu Thê.
Khám phá sao Thiên Lương trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc sao phúc thọ, tính cách nhân từ nguyên tắc, ý nghĩa miếu hãm và cách luận tại cung Mệnh, Quan Lộc.
Khám phá nguồn gốc, bản chất và ý nghĩa chi tiết của sao Thiên Hình và Thiên Diêu trong Tử Vi Đẩu Số, cùng vai trò của chúng khi phối hợp với các sao khác.
Cách an Thiên Tài từ cung Mệnh và Thiên Thọ từ cung Thân theo chi năm sinh, ý nghĩa hai sao, và lối đọc nhân quả Tài Thọ của cụ Thiên Lương.
Thiên Khốc đếm nghịch, Thiên Hư đếm thuận từ cung Ngọ khởi năm Tý, nên hai sao đối xứng qua trục Tý Ngọ và Thiên Hư luôn cùng cung với Tuế Phá.
Thiên Can gồm 10 ký hiệu Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý, dùng ghi ngày tháng năm giờ trong lịch Can Chi.
Lục Nhâm là gì và Đại Lục Nhâm lập quẻ ra sao: an Thiên bàn bằng Nguyệt tướng gia lên giờ, dựng Tứ Khóa từ can chi ngày, phát Tam Truyền, an Thiên tướng.
Thiên Thương an ở cung Nô Bộc, Thiên Sứ ở cung Tật Ách. Cách an, ngũ hành và cách bốn sách Tử Vi Việt Nam luận hai sao này khi xem hạn.
Năm nhà Thiền tông Trung Hoa gồm Quy Ngưỡng, Lâm Tế, Tào Động, Vân Môn và Pháp Nhãn, khác nhau ở cách tiếp dẫn học trò và vùng hoằng pháp.
Cách an Thiên Quan và Thiên Phúc theo thiên can năm sinh, ý nghĩa cứu giải, vì sao sách xếp cặp sao này cạnh Khôi Việt và những điểm còn dị bản.
Hà Đồ sắp số sinh thành theo phương và hành, Lạc Thư là ô vuông 3x3 tổng mọi hàng cột chéo đều bằng 15. Hai đồ nối vào bát quái, ngũ hành và cửu tinh.
Khám phá ý nghĩa sâu sắc của cung Thiên Di trong Tử Vi: biểu tượng của môi trường xã hội, sự nghiệp bên ngoài và các mối quan hệ.
Thiên can xung khắc trong Bát Tự gồm những cặp nào, phân biệt xung khắc với hợp hóa ra sao và cách đọc theo Uyên Hải Tử Bình, Trích Thiên Tủy.
Khâm Thiên Tứ Hóa là phái Tử Vi lấy Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ làm trục luận giải, dùng can của từng cung để phi hóa, khác Tam Hợp ở cách tiếp cận động.
Phi hóa là lấy can của một cung làm sao hóa Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ rồi bay tới cung có sao ấy; tự hóa là can cung hóa sao ngay trong cung. Có ví dụ lá số.
Tìm hiểu sao Thiên Tướng trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc sao ấn tín, tính cách trung thành công bằng, ý nghĩa miếu hãm và cách luận tại cung Mệnh, Quan Lộc.
Khám phá sao Thiên Phủ trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc kho tàng của trời, tính cách ổn định, ý nghĩa miếu hãm và cách luận tại cung Mệnh, Tài Bạch, Quan Lộc.
Sao Thiên Mã trong Tử Vi tượng trưng cho sự di chuyển, thay đổi và nhịp độ cuộc sống. Tìm hiểu nguồn gốc, cách an sao theo năm sinh và ý nghĩa khi luận giải.
Khám phá sao Thiên Hỉ, một trong Tứ Đào Hoa của Tử Vi Đẩu Số, thuộc Quý Thủy, chủ về hỷ sự, mang thai và sinh nở, có khả năng biến dữ thành lành.
Khám phá ý nghĩa, đặc tính và ảnh hưởng của sao Thiên Khôi trong Tử Vi Đẩu Số. Bài viết phân tích sâu về vị trí, cách cục và sự kết hợp với các sao khác.
Sao Thiên Diêu trong Tứ Đào Hoa của Tử Vi Đẩu Số: ý nghĩa, tính cách, vận hạn tình duyên và góc nhìn đa chiều về ngôi sao ác đào hoa này.
Thiền uyển tập anh ghi tiểu sử và thi kệ thiền sư Việt Nam thời Lý, Trần, nhưng giới nghiên cứu nay xem đây là sự sắp đặt có chủ đích.
Quẻ Thiên Lôi Vô Vọng, quẻ thứ 25 trong Kinh Dịch, tượng trưng cho sự thuần chính, chân thật. Ý nghĩa tượng quẻ, lời kinh và ứng dụng trong cuộc sống.
Tết Nguyên Tiêu của người Hoa ở Chợ Lớn, di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, gắn với tín ngưỡng thờ Thiên Hậu Thánh Mẫu tại các hội quán cổ kính.
Tìm hiểu nạp âm Thiên Thượng Hỏa, một trong 30 nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp, bao gồm đặc tính ngũ hành, ý nghĩa phong thủy và ứng dụng trong đời sống.
Quẻ Trạch Thiên Quải số 43 nghĩa là quyết, năm hào dương đẩy một hào âm. Quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học về quyết đoán công khai.
Quẻ Thiên Trạch Lý, quẻ thứ 10 trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa về sự cẩn trọng, lễ nghĩa và bài học ứng dụng trong cuộc sống.
Quẻ Thủy Thiên Nhu trong 64 quẻ Kinh Dịch: nguồn gốc, ý nghĩa về sự chờ đợi, kiên nhẫn và bài học ứng dụng trong cuộc sống hiện đại.
Hướng dẫn an 14 chính tinh Tử Vi theo cục và ngày sinh: xác định cung Tử Vi, an chòm Tử Vi đi nghịch và chòm Thiên Phủ đi thuận theo lời quyết cổ.
Khám phá sao Thiên Việt, một trong Lục Cát Tinh của Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc, vị trí an sao, ý nghĩa ở các cung, và ảnh hưởng khi kết hợp với các sao khác.
Khám phá quẻ Sơn Thiên Đại Súc trong Kinh Dịch: ý nghĩa tượng quẻ, lời kinh, sự tích lũy nội lực và ứng dụng thực tiễn trong công việc, cuộc sống.
Nhật Nguyệt là cặp từ Hán Việt chỉ mặt trời và mặt trăng, biểu tượng âm dương, thời gian và vũ trụ trong văn hoá Á Đông. Bài phân tích nghĩa và cách dùng.
Lễ giỗ Nguyễn Trung Trực tại Rạch Giá, Kiên Giang diễn ra 26 đến 28/8 âm lịch, tưởng nhớ anh hùng hy sinh năm 1868, thu hút hơn 1 triệu lượt người.
Lễ hội Yên Tử tưởng nhớ Phật hoàng Trần Nhân Tông, người sáng lập Thiền phái Trúc Lâm, là hành trình tâm linh khơi dậy niềm tự hào về dòng thiền Việt.
Mười Thiên Can kèm ngũ hành và âm dương của từng can.
Ngày dương lịch bắt đầu của 24 tiết khí, cho mỗi năm từ 2020 tới 2035, tính theo kinh độ mặt trời và giờ Việt Nam.
Đủ 60 cặp Can Chi kèm ngũ hành nạp âm, tên nạp âm và các năm âm lịch tương ứng trong khoảng 1924 tới 2043.
Thời điểm bắt đầu từng tiết khí trong 201 năm, tính theo giờ Việt Nam, kèm kinh độ mặt trời của mốc và cờ đánh dấu những mốc rơi sát nửa đêm.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.