Nhật Chủ là gì?
Nhật Chủ (Nhật Nguyên) là Thiên Can Trụ Ngày trong Bát Tự, đại diện bản thân và là trung tâm luận đoán. Tìm hiểu vai trò, cách dùng và phân biệt với Nhật Can.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Anh chị có thể thử:
Nhật Chủ (Nhật Nguyên) là Thiên Can Trụ Ngày trong Bát Tự, đại diện bản thân và là trung tâm luận đoán. Tìm hiểu vai trò, cách dùng và phân biệt với Nhật Can.
Tết cơm mới 10 tháng Mười âm lịch của người Tày ở Thái Nguyên gồm lễ cúng tại gia với cơm gạo mới, gà, lợn, bánh dày và lễ cộng đồng ở làng.
Lễ mừng cơm mới của người Khơ Mú ở Than Uyên, Lai Châu gồm cúng thổ địa, thỉnh mời tổ tiên, gieo nứa xin âm dương, tranh xôi đỏ và hát mừng cơm mới.
Quẻ Thuần Khảm số 29, tên kinh Tập Khảm, Khảm chồng Khảm, hai hào dương đắc trung bị âm vây. Quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học đi qua hiểm trùng lặp.
Thân Vượng và Thân Nhược trong Bát Tự phản ánh sức mạnh của Nhật Can qua tương tác với Can Chi, giúp luận giải tính cách và vận hạn.
Cúng tất niên là lễ cuối năm âm lịch để tạ ơn tổ tiên và tiễn năm cũ. Bài trình bày ngày cúng, mâm cúng ba miền, văn khấn và ý nghĩa phong tục.
Mâm cúng giỗ miền Bắc thường có gà luộc, xôi, canh măng, nem, chả và bát cơm úp quả trứng. Cách bày biện tùy nhà, tùy vùng, không có một bản chuẩn duy nhất.
Mâm cúng giỗ miền Nam gồm gà, vịt, thịt kho hột vịt, canh khổ qua dồn thịt, bánh ít, bánh tét. Đám giỗ Nam Bộ kéo dài hai ngày, khách còn được phần mang về.
Giỗ chay dùng món thực vật như gỏi cuốn, canh kiểm, bánh bèo, lẩu nấm, hợp khi người mất ăn chay hoặc gia đình theo Phật giáo và muốn tránh sát sinh.
Văn khấn ngày giỗ gồm mấy phần, xưng hô theo vai vế ra sao và vì sao phải khấn Thổ công trước gia tiên? Bài phân tích cấu trúc, vai vế và các dị bản.
Kiêng kỵ dân gian khi cúng ngày Rằm, mùng Một: tránh hoa quả giả, đồ chay giả mặn, không đốt quá nhiều vàng mã, không xê dịch bát hương, giữ tâm thành kính.
Trần Quốc Tuấn, danh tướng ba lần đánh bại Nguyên Mông, được nhân dân tôn thờ là Đức Thánh Trần, gắn với đền Kiếp Bạc và tục xin ấn dịp giỗ Cha.
Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế số 63 là quẻ duy nhất sáu hào đều đắc vị và đều có ứng. Lời quẻ dạy: hanh thông nhỏ, giữ vững thì lợi, đầu tốt cuối loạn.
Quẻ Thuần Chấn số 51 trong Kinh Dịch tượng sấm chồng sấm, bàn về cú sốc bất ngờ, sáu cách phản ứng trước biến cố và tinh thần sợ mà tự sửa mình.
Quẻ Sơn Phong Cổ (số 18) trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa và bài học về sự sửa chữa, chấn hưng sau đổ nát, cùng cách ứng dụng trong đời sống.
Quẻ Thiên Trạch Lý, quẻ thứ 10 trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa về sự cẩn trọng, lễ nghĩa và bài học ứng dụng trong cuộc sống.
Quẻ Địa Lôi Phục (quẻ 24) trong Kinh Dịch tượng trưng cho dương khí sơ sinh và sự hồi phục. Quẻ khuyên hành động nhẹ nhàng, kiên trì với chính đạo.
Quẻ Ly tượng mặt trời, quẻ Khảm tượng mặt trăng, hợp thành đạo Nhật Nguyệt trong Kinh Dịch. Bài phân tích tượng quẻ, lời hào và cách hiểu của các phái.
Quẻ Lôi Hỏa Phong số 55 trong Kinh Dịch nói về thời thịnh lớn, hanh thông, nên như mặt trời giữa trưa, kèm lời nhắc mặt trời đứng bóng rồi sẽ xế.
Khám phá quẻ Lôi Địa Dự (quẻ 16) trong Kinh Dịch: cấu trúc quẻ, ý nghĩa các hào, và những bài học sâu sắc về sự chuẩn bị, khiêm tốn và lãnh đạo.
Chữ Minh 明 ghép từ Nhật và Nguyệt, mang nghĩa sáng. Bài phân tích cấu tạo chữ theo Thuyết Văn Giải Tự và triết lý âm dương nhật nguyệt trong Kinh Dịch.
Nhật Nguyệt là cặp từ Hán Việt chỉ mặt trời và mặt trăng, biểu tượng âm dương, thời gian và vũ trụ trong văn hoá Á Đông. Bài phân tích nghĩa và cách dùng.
Quẻ Trạch Hỏa Cách số 49 bàn về đổi cũ sang mới: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí sau quẻ Tỉnh và vì sao phải đợi đúng lúc mới được người tin.
Quẻ Thuần Càn, quẻ đầu tiên trong 64 quẻ Kinh Dịch, tượng trưng cho trời và sự khởi nguyên. Sáu hào dương mở ra bài học về cách hành xử của bậc quân tử.
Tìm hiểu chuyên sâu về Kiếp Tài trong Thập Thần Bát Tự: bản chất, cơ chế hoạt động, ý nghĩa trong luận đoán tính cách, tài vận và các mối quan hệ xã hội.
Quẻ Trạch Địa Tụy số 45 trong Kinh Dịch bàn về tụ họp: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí sau quẻ Cấu và bài học giữ cho cuộc tụ họp không tan.
Lễ hội Kỳ Yên đình thần Thoại Ngọc Hầu ở An Giang gồm nghi thức rước sắc, tế lễ cổ truyền, tưởng nhớ danh thần có công khai phá vùng đất phương Nam.
Rằm tháng Giêng, Tết Nguyên Tiêu, là ngày trăng tròn đầu tiên của năm âm lịch, được người Việt xem trọng với ước mong phước lành, bình an.
Giỗ thường (cát kỵ) hằng năm không cần mâm cao cỗ đầy như giỗ đầu hay giỗ hết. Lễ chính gồm hương đèn, trầu cau, rượu trà, một bát cơm úp và quả trứng luộc.
Cúng cơm ba ngày Tết mùng Một, mùng Hai, mùng Ba gồm lễ Nguyên đán, Chiêu điện, Tịch điện và lễ Tạ. Bài nêu trình tự cúng và khác biệt tục lệ Bắc, Trung, Nam.
Nhật Quang và Nguyệt Quang Bồ Tát là hai vị thị giả hầu hai bên Đức Phật Dược Sư, tượng trưng cho ánh sáng Mặt Trời và Mặt Trăng soi khắp chúng sinh.
Khám phá quẻ Sơn Thiên Đại Súc trong Kinh Dịch: ý nghĩa tượng quẻ, lời kinh, sự tích lũy nội lực và ứng dụng thực tiễn trong công việc, cuộc sống.
Rằm tháng Giêng (Tết Nguyên Tiêu) là ngày rằm đầu năm âm lịch, gắn với câu "Cúng cả năm không bằng Rằm tháng Giêng" và tục đi lễ chùa cầu an.
Quẻ Thuần Tốn số 57 trong Kinh Dịch: tượng gió chồng gió, quái từ, Tượng từ và sáu hào từ kèm lời giải. Vì sao Thuần Tốn đứng sau quẻ Lữ số 56.
Lễ cúng ông Công ông Táo ngày 23 tháng Chạp tiễn Táo quân về trời báo cáo Ngọc Hoàng, gắn với sự tích hai ông một bà và tục thả cá chép.
Tìm hiểu nguồn gốc Giỗ Tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 âm lịch, truyền thuyết các vua Hùng dựng nước, đền Hùng Phú Thọ và ý nghĩa quốc giỗ của dân tộc Việt.
Giải mã nguồn gốc chữ "Tết" từ "Tiết", ý nghĩa "Nguyên Đán", lịch sử hình thành Tết cổ truyền Việt Nam và những góc nhìn học thuật về nguồn gốc ngày Tết.
Hướng dẫn chi tiết cách chuẩn bị lễ vật, trình tự cúng và tảo mộ trong Tết Thanh Minh, kèm lưu ý an toàn và tôn trọng khác biệt vùng miền.
Khám phá quẻ đơn Ly (☲) trong Bát Quái: biểu tượng lửa, sự sáng suốt, sự phụ thuộc lẫn nhau và ý nghĩa triết lý sâu sắc của nó trong Kinh Dịch.
Khám phá sắc màu văn hóa đằng sau mâm cỗ cúng giỗ tổ tiên của người Việt, từ sự bài bản của miền Bắc, hào soạn của miền Trung đến phóng khoáng của miền Nam.
Miếu thờ Quan Công của người Hoa tại Việt Nam là nơi thờ tự, trung tâm văn hóa gắn kết cộng đồng, thể hiện khát vọng về công bằng và đạo đức tốt đẹp.
Giỗ chạp là các dịp cúng tưởng nhớ người đã khuất: giỗ đầu, giỗ hết, giỗ thường và lễ chạp mả cuối năm. Ý nghĩa và cách tổ chức gọn, ấm cúng trong gia đình.
Mâm cúng giỗ miền Trung khác mâm giỗ xứ Huế ở đâu? Phân tích lễ tiên thường, chánh kỵ, giỗ gộp tháng 7 và cách bày biện món Huế trên mâm cúng.
Tên Nhật Nguyệt Đăng Minh nghĩa là ánh sáng mặt trời, mặt trăng và ngọn đèn. Phẩm Tựa kinh Pháp Hoa chép có hai vạn vị Phật cùng hiệu ấy nối nhau ra đời.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.