Lễ mừng trâu mùng 6 tháng 6 của người Tày Nùng có ý nghĩa gì?
Lễ mừng trâu mùng 6 tháng 6 âm lịch của người Tày, Nùng là nghi lễ tạ ơn trâu sau vụ cấy, cầu cho gia súc khỏe mạnh và mùa màng bội thu.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Nhập ngày sinh của bé hay ngày mất, xem ngày đầy tháng, thôi nôi, 49 ngày, trăm ngày, giỗ đầu, giỗ hết theo tục, đủ âm và dương.
Lễ mừng trâu mùng 6 tháng 6 âm lịch của người Tày, Nùng là nghi lễ tạ ơn trâu sau vụ cấy, cầu cho gia súc khỏe mạnh và mùa màng bội thu.
Đại Thử là tiết khí thứ 12, trung khí tháng sáu âm lịch, bắt đầu khi Mặt Trời tới 120 độ hoàng kinh, ngày 22 hoặc 23 tháng 7. Kèm giờ giao tiết 2025 tới 2030.
Tiết Tiểu Thử thường bắt đầu ngày 7 tháng 7 dương lịch, mở đầu tháng Mùi. Giờ giao tiết 2025 tới 2030, nghĩa tên gọi và sách cổ chép gì về tiết này.
Quẻ Địa Phong Thăng số 46: đi lên tuần tự như cây mọc từ đất, phân tích quái từ, tượng từ và sáu hào từ, vị trí quẻ trong Tự Quái.
Người mất vào tháng nhuận thì cúng giỗ tháng nào? Cách tính tiểu tường 12 tháng, đại tường 24 tháng và húy nhật hằng năm theo lời giải đáp của báo Giác Ngộ.
Lục Hại là sáu cặp địa chi xung khắc ngầm trong 12 con giáp: Tý Mùi, Sửu Ngọ, Dần Tỵ, Mão Thìn, Thân Hợi, Dậu Tuất. Tìm hiểu ý nghĩa và cách hóa giải.
Lục Thập Hoa Giáp là chu kỳ 60 tổ hợp Can Chi trong lịch pháp truyền thống, gắn với nạp âm Ngũ Hành và ứng dụng trong tử vi, phong thủy.
Khám phá quẻ Lôi Địa Dự (quẻ 16) trong Kinh Dịch: cấu trúc quẻ, ý nghĩa các hào, và những bài học sâu sắc về sự chuẩn bị, khiêm tốn và lãnh đạo.
Quẻ Địa Trạch Lâm trong Kinh Dịch: cấu trúc các hào, tương tác giữa Địa và Trạch, cùng bài học về lãnh đạo, nuôi dưỡng và phát triển bền vững.
Lễ hội đền Mẫu Âu Cơ ở Phú Thọ diễn ra mùng 6 và mùng 7 tháng Giêng, gồm tế nữ quan, rước kiệu và lễ vật chay: trăm bánh mật, chè kho, bánh ít.
Nguyệt Lệnh là Can Chi Trụ Tháng trong Bát Tự, đại diện tiết khí tháng sinh và giữ vai trò then chốt khi luận vượng suy Nhật Chủ.
Quẻ Thủy Lôi Truân, quẻ thứ 3 trong Kinh Dịch, tượng trưng cho khởi đầu gian nan. Tìm hiểu ý nghĩa tượng quẻ và bài học vượt khó qua thử thách.
Tết Xíp Xí của người Thái trắng ở Tây Bắc diễn ra mùng 2 tháng 6 âm lịch, cầu bình an cho trẻ nhỏ với nghi thức cúng ma và món ăn truyền thống.
Khám phá Lễ ra đồng Pặt Oong của người Pu Péo: nghi thức nông nghiệp cổ xưa gắn với tín ngưỡng nông nghiệp, xua đuổi tà ma, cầu mùa màng bội thu.
Lễ hội Cổ Loa diễn ra ngày mùng 6 tháng Giêng âm lịch tại đền Thượng, huyện Đông Anh, Hà Nội, tưởng nhớ An Dương Vương và tôn vinh di sản Loa Thành.
Khám phá quẻ Thủy Địa Tỷ (quẻ Tỷ) trong Kinh Dịch: nguồn gốc, cấu trúc, ý nghĩa tượng trưng, lời kinh và ứng dụng trong đời sống, công việc, tình cảm.
Quẻ Sơn Thủy Mông (quẻ số 4) trong Kinh Dịch bàn về sự mông muội, giai đoạn cần khai sáng và nuôi dưỡng, cùng lời khuyên khiêm tốn học hỏi và kiên trì.
Tiết Cốc Vũ là tiết khí thứ 6, thường bắt đầu 19 hoặc 20 tháng 4 dương lịch, đánh dấu mưa rào nuôi lúa. Bài giải thích cách tính, ý nghĩa và tục lệ dân gian.
Hướng dẫn chi tiết cách chuẩn bị lễ vật và bày mâm cúng Tết Đoan Ngọ đúng chuẩn phong tục Việt, kèm các bước thực hiện cụ thể và lưu ý an toàn.
Quẻ Phong Thủy Hoán số 59 trong Kinh Dịch nói về thời ly tán: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học gom lòng người khi mọi thứ đang tan ra.
Quẻ Sơn Lôi Di (quẻ 27) trong Kinh Dịch bàn về việc nuôi dưỡng thân tâm, đức hạnh và lời nói, cùng cách ứng dụng vào đời sống hiện đại.
Quẻ Thuần Càn, quẻ đầu tiên trong 64 quẻ Kinh Dịch, tượng trưng cho trời và sự khởi nguyên. Sáu hào dương mở ra bài học về cách hành xử của bậc quân tử.
Quẻ Phong Trạch Trung Phu số 61 bàn về lòng thành ở bên trong. Bài phân tích quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí trong Tự Quái và bài học ứng dụng.
Cúng vía Thần Tài mùng 10 tháng Giêng: nguồn gốc, ý nghĩa và cách chuẩn bị mâm lễ đầy đủ, trình tự thực hiện để áp dụng ngay tại nhà.
Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa triết lý và bài học về sự thịnh vượng, khiêm cường, chia sẻ để giữ phúc khí lâu dài.
Ba ngày vía Quán Thế Âm 19/2, 19/6, 19/9 âm lịch thuộc truyền thống Đại thừa Đông Á, mang ý nghĩa biểu tượng, không phải mốc lịch sử định ngày được.
Khám phá ý nghĩa chiêm tinh của Trăng lưỡi liềm đầu tháng (Waxing Crescent), giai đoạn khởi đầu, đặt ý định và hành động.
Quẻ Sơn Địa Bác (quẻ 23) trong Kinh Dịch: núi trên đất, thời Âm thịnh Dương suy, bài học nhận diện lúc suy tàn để thuận thời và chờ cơ phục hồi.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Tìm hiểu nguồn gốc Giỗ Tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 âm lịch, truyền thuyết các vua Hùng dựng nước, đền Hùng Phú Thọ và ý nghĩa quốc giỗ của dân tộc Việt.
Khám phá nguồn gốc Tết Đoan Ngọ mùng 5 tháng 5 âm lịch, tục "giết sâu bọ" đầu năm, ý nghĩa rượu nếp cẩm, bánh gio và các món ăn truyền thống theo vùng miền.
Dân tộc Lự thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, cư trú chủ yếu ở Lai Châu, với tập tục thờ cúng và các lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc văn hoá riêng.
Lục Nhâm chọn Tam Truyền Sơ, Trung, Mạt bằng chín phép phát truyền theo thứ tự ưu tiên: tặc khắc, tỷ dụng, thiệp hại, dao khắc, mão tinh, biệt trách.
Quẻ Lôi Hỏa Phong số 55 trong Kinh Dịch nói về thời thịnh lớn, hanh thông, nên như mặt trời giữa trưa, kèm lời nhắc mặt trời đứng bóng rồi sẽ xế.
Bánh trôi, bánh chay trong Tết Hàn Thực mùng 3 tháng 3 đã được Việt hóa thành dịp hướng về tổ tiên, gắn với truyền thuyết Âu Cơ và bí quyết làm bánh ngon.
Quẻ Trạch Hỏa Cách số 49 bàn về đổi cũ sang mới: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí sau quẻ Tỉnh và vì sao phải đợi đúng lúc mới được người tin.
Quẻ Thủy Trạch Tiết số 60 dạy tiết chế có chừng mực: biết đặt giới hạn để việc được bền, còn tiết chế khắc khổ đến mức khổ thân thì không ai giữ lâu.
Quẻ Thuần Đoài số 58 trong Kinh Dịch nói về đạo hòa duyệt: vui chân thành thì hanh thông, còn vui để chiều lòng người thì sớm muộn cũng thành lệch lạc.
Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Cương trong lịch xem ngày có gốc từ đâu? Bài phân tích từ sách Hiệp kỷ biện phương thư, cách tính và giới hạn của hệ thần sát.
Quẻ Địa Thủy Sư, quẻ thứ 7 trong Kinh Dịch, bàn về đạo dùng người, kỷ luật và đoàn kết, cùng ứng dụng trong quản lý, lãnh đạo và phát triển bản thân.
Theo Lục Nhâm đại toàn: Nguyên Thủ là chỉ một khóa trên khắc dưới, Trùng Thẩm chỉ một khóa dưới khắc trên, Tri Nhất và Thiệp Hại là nhiều khóa cùng khắc.
Quẻ Phong Sơn Tiệm số 53 trong Kinh Dịch nói về tiến dần có thứ tự, qua hình ảnh chim hồng bay qua sáu chặng. Bài phân tích quái từ, Tượng từ và sáu hào.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.