Tetrabiblos của Ptolemy: cuốn sách nền của chiêm tinh phương Tây nói gì?
Tetrabiblos của Ptolemy gồm bốn quyển, trình bày nguyên lý chiêm tinh, ảnh hưởng của các hành tinh và cách Ptolemy coi chiêm tinh là kiến thức phỏng đoán.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Anh chị có thể thử:
Tetrabiblos của Ptolemy gồm bốn quyển, trình bày nguyên lý chiêm tinh, ảnh hưởng của các hành tinh và cách Ptolemy coi chiêm tinh là kiến thức phỏng đoán.
Khám phá ý nghĩa sâu sắc của sao Thái Âm trong Cửu Diệu: vì sao được coi là sao tốt, ảnh hưởng đến công danh, tình duyên, và cách cúng giải hạn đúng chuẩn.
Khám phá sao Văn Xương trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc, bản chất, vị trí đắc hãm, ý nghĩa với trí tuệ, thi cử và sự nghiệp.
Sao Kim nghịch hành là hiện tượng quang học khi Trái Đất vượt qua sao Kim. Trong chiêm tinh, đây là giai đoạn xem xét lại tình cảm và giá trị.
Khám phá ý nghĩa và cách luận giải cung Phu Thê trong Tử Vi Đẩu Số: vị trí, chính tinh, sao đào hoa và các yếu tố ảnh hưởng đến hôn nhân.
Sao Thủy trong chiêm tinh học đại diện cho trí tuệ, giao tiếp và nhận thức, phản ánh cách bạn suy nghĩ, học hỏi và diễn đạt bản thân qua lá số.
Chính tinh trong Tử Vi Đẩu Số là gì? Tìm hiểu 14 sao chủ đạo, vai trò định hình tính cách và vận mệnh, cách phân biệt với phụ tinh và sát tinh.
Huyền Không Phi Tinh là phái phong thủy dùng Cửu Tinh phi hành theo thời gian và phương vị để luận cát hung cho nhà cửa, huyệt mộ, gồm vận, sơn và hướng.
Placidus, Toàn Cung và Nhà Bằng chia vòng hoàng đạo theo ba cách khác nhau, khiến cùng một lá số mà hành tinh rơi vào nhà khác nhau.
Hoàng đạo nhiệt đới gắn với mùa, hoàng đạo sao gắn với nền sao. Tuế sai làm hai hệ nay lệch nhau khoảng 24 độ, đủ đổi cung Mặt Trời của đa số ngày sinh.
Sao Hồng Loan trong Tứ Đào Hoa của Tử Vi chủ về hôn nhân, cưới hỏi và sự hòa hợp. Tìm hiểu ý nghĩa, đặc điểm và ảnh hưởng của sao này.
Khám phá cấu trúc quẻ Trạch Lôi Tùy (số 17), một trong 64 quẻ Kinh Dịch, cùng những bài học sâu sắc về sự thuận theo, lãnh đạo và thích nghi.
Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa triết lý và bài học về sự thịnh vượng, khiêm cường, chia sẻ để giữ phúc khí lâu dài.
Bốn sách gốc của Lục Hào khác nhau ở vai trò: Hỏa Châu Lâm là lớp quy tắc sớm, Hoàng Kim Sách đúc kết thành phú, Tăng San Bốc Dịch phản biện.
Quẻ Phong Sơn Tiệm số 53 trong Kinh Dịch nói về tiến dần có thứ tự, qua hình ảnh chim hồng bay qua sáu chặng. Bài phân tích quái từ, Tượng từ và sáu hào.
Quẻ Phong Thủy Hoán số 59 trong Kinh Dịch nói về thời ly tán: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ và bài học gom lòng người khi mọi thứ đang tan ra.
Khám phá quẻ Địa Sơn Khiêm, một trong những quẻ tốt nhất của Kinh Dịch, qua phân tích cấu trúc, ý nghĩa các hào và những bài học thực tiễn về sự khiêm nhường.
Khám phá quẻ Lôi Địa Dự (quẻ 16) trong Kinh Dịch: cấu trúc quẻ, ý nghĩa các hào, và những bài học sâu sắc về sự chuẩn bị, khiêm tốn và lãnh đạo.
Quẻ Thủy Trạch Tiết số 60 dạy tiết chế có chừng mực: biết đặt giới hạn để việc được bền, còn tiết chế khắc khổ đến mức khổ thân thì không ai giữ lâu.
Lục Nhâm chọn Tam Truyền Sơ, Trung, Mạt bằng chín phép phát truyền theo thứ tự ưu tiên: tặc khắc, tỷ dụng, thiệp hại, dao khắc, mão tinh, biệt trách.
Hám Long Kinh và Nghi Long Kinh, truyền thống quy cho Dương Quân Tùng, bàn cách nhận diện long mạch, phân biệt chín sao và tránh nhầm chi long với chân long.
Quẻ Thuần Đoài số 58 trong Kinh Dịch nói về đạo hòa duyệt: vui chân thành thì hanh thông, còn vui để chiều lòng người thì sớm muộn cũng thành lệch lạc.
Khâm Thiên Tứ Hóa là phái Tử Vi lấy Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ làm trục luận giải, dùng can của từng cung để phi hóa, khác Tam Hợp ở cách tiếp cận động.
Chu Công giải mộng không có dòng riêng cho mơ thấy có bầu; điềm sinh nở đi qua hình ảnh khác như mặt trời vào lòng, trẻ mới sinh, mất quần áo.
Tuần không trong Lục Hào là hai chi thiếu mặt trong một tuần mười ngày. Bài giải cách tra sáu tuần Giáp và ý nghĩa khi hào rơi vào không vong.
Quẻ Thuần Tốn số 57 trong Kinh Dịch: tượng gió chồng gió, quái từ, Tượng từ và sáu hào từ kèm lời giải. Vì sao Thuần Tốn đứng sau quẻ Lữ số 56.
Cách cục Cự Cơ Mão Dậu được Tử Vi đẩu số tân biên và Trung Châu phái của Vương Đình Chi đọc khác nhau: Mão hay Dậu, tuổi nào hợp, gặp sát tinh thì sao.
Nhị thập bát tú trực nhật là hệ thống 28 sao luân phiên cai quản ngày, gắn với phép diễn cầm và lịch chọn ngày. Bài phân tích nguồn gốc và cách tính.
Thiệu Ung (1011-1077) lập tượng số học đời Tống, đặt chu kỳ nguyên hội vận thế trong Hoàng Cực Kinh Thế và mở đường cho Mai Hoa Dịch số về sau.
Hướng dẫn an 14 chính tinh Tử Vi theo cục và ngày sinh: xác định cung Tử Vi, an chòm Tử Vi đi nghịch và chòm Thiên Phủ đi thuận theo lời quyết cổ.
Phép xét biến của Chu Hy trong Dịch học khải mông chỉ rõ đọc lời nào khi quẻ có một tới sáu hào động, kèm bảng tra và đối chiếu với các phái khác.
Sao Thiên Diêu trong Tứ Đào Hoa của Tử Vi Đẩu Số: ý nghĩa, tính cách, vận hạn tình duyên và góc nhìn đa chiều về ngôi sao ác đào hoa này.
Quẻ Thuần Càn, quẻ đầu tiên trong 64 quẻ Kinh Dịch, tượng trưng cho trời và sự khởi nguyên. Sáu hào dương mở ra bài học về cách hành xử của bậc quân tử.
Sao Hàm Trì, một trong Tứ Đào Hoa của Tử Vi Đẩu Số, mang năng lượng mạnh về tình cảm, nghệ thuật và sự quyến rũ. Hung cát tùy vị trí và sao đi kèm.
Giật mắt trái, mắt phải theo dân gian là điềm gì? Phan Kế Bính chỉ ghi "máy mắt, có sự"; bảng trái phải theo giờ có trong sách Hán văn, kèm bảng mười hai giờ.
Khám phá sao Thiên Hỉ, một trong Tứ Đào Hoa của Tử Vi Đẩu Số, thuộc Quý Thủy, chủ về hỷ sự, mang thai và sinh nở, có khả năng biến dữ thành lành.
Chu Công giải mộng là sách đoán mộng dân gian khuyết danh, mượn tên Chu Công chứ không phải tác phẩm của ông. Bài phân tích nguồn gốc, cấu trúc và cách đọc.
Quẻ Trạch Hỏa Cách số 49 bàn về đổi cũ sang mới: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí sau quẻ Tỉnh và vì sao phải đợi đúng lúc mới được người tin.
Tiết Thu Phân, tiết thứ 16 trong 24 tiết khí, bắt đầu quanh 22 tới 24 tháng 9 khi Mặt Trời vào cung Thọ Tinh. Bài điểm gốc tích lịch pháp và tục lệ Trung Hoa.
Chín phép phát Tam Truyền trong Lục Nhâm gồm tặc khắc, tỷ dụng, thiệp hại, dao khắc, mão tinh, biệt trách, bát chuyên, phục ngâm, phản ngâm.
Tướng quân tiễn, Diêm vương quan, Dạ đề quan: Tam mệnh thông hội chép gì, sách Tử Vi tính các giờ này theo mùa sinh ra sao, và các sách khác nhau ở đâu.
Kinh Trập là tiết khí thứ ba trong 24 tiết, ứng kinh độ Mặt Trời 345 độ, thường bắt đầu ngày 5 hoặc 6 tháng 3. Nguồn gốc tên gọi, giờ giao tiết 2025 tới 2030.
Khám phá chi tiết về sao Lục Bạch trong Cửu Tinh Huyền Không: nguồn gốc, ý nghĩa cát hung, ảnh hưởng theo từng cung và cách hóa giải khi sao xấu chiếu mệnh.
Tam nguyên chia mỗi tiết khí thành ba đoạn năm ngày, mỗi đoạn dùng một cục Kỳ Môn. Bảng số cục 24 tiết theo Hiệp kỷ biện phương thư, kèm siêu thần, tiếp khí.
Huyền Vũ là một trong sáu lục thú của Lục Hào, an theo can ngày gieo quẻ. Bài nêu bảng an và những chỗ Tăng san bốc dịch nói Huyền Vũ chủ trộm cướp.
Mai Hoa Dịch Số lập quẻ Kinh Dịch từ ngoại cảnh, âm thanh, con số thay vì gieo tiền hay cỏ thi. Truyền thống quy sách cho Thiệu Ung.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.