Đổi lịch âm dương
Đổi ngày âm sang dương và ngược lại, có tháng nhuận, can chi, tiết khí; đếm ngày giữa hai mốc.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Đại Thử kéo dài khoảng 15 ngày, từ khi Mặt Trời tới 120 độ hoàng kinh (ngày 22 hoặc 23 tháng 7) đến khi Mặt Trời tới 135 độ, lúc tiết Lập Thu bắt đầu, thường vào ngày 7 hoặc 8 tháng 8. Con số 15 ngày là độ dài trung bình của một tiết khí khi chia một năm Mặt Trời thành 24 tiết.
Lấy từ bài “Tiết Đại Thử là gì, bắt đầu ngày nào và có tục lệ gì?”
Tra kích thước cửa, giường, bàn thờ trên thước Lỗ Ban và tìm số đo đẹp gần nhất.
Đổi ngày âm sang dương và ngược lại, có tháng nhuận, can chi, tiết khí; đếm ngày giữa hai mốc.
Gợi ý tên cho con theo lá số Bát Tự của bé, mỗi tên kèm lý do, chấm được tên anh chị tự nghĩ.
Lập lá số Bát Tự từ ngày giờ sinh, có năm dòng đọc nhanh, đại vận và từng bước tính.
Chọn việc muốn hỏi rồi gieo quẻ, xem việc ấy đang nghiêng về thuận hay nghịch.
So tuổi hai người trên bốn mặt (con giáp, thiên can, mệnh, cung phi) cho chuyện vợ chồng hay làm ăn.
Gieo ba đồng xu sáu lần để có một quẻ Kinh Dịch, đọc luận ngay tại chỗ.
Đại Thử là tiết khí thứ 12, trung khí tháng sáu âm lịch, bắt đầu khi Mặt Trời tới 120 độ hoàng kinh, ngày 22 hoặc 23 tháng 7. Kèm giờ giao tiết 2025 tới 2030.
Tiết Tiểu Thử thường bắt đầu ngày 7 tháng 7 dương lịch, mở đầu tháng Mùi. Giờ giao tiết 2025 tới 2030, nghĩa tên gọi và sách cổ chép gì về tiết này.
Tiết Đại Hàn là tiết khí cuối cùng trong 24 tiết, ứng với kinh độ Mặt Trời 300 độ và kéo dài khoảng 15 ngày. Bài giải thích cách tính, tục lệ và ý nghĩa.
Tiết Đại Tuyết là tiết khí thứ 21, bắt đầu khi kinh độ mặt trời đạt 255 độ, thường ngày 7/12, mở đầu tháng Tý. Kèm giờ giao tiết 2025 tới 2030, giờ Việt Nam.
Tiết khí là 24 mốc phân chia năm theo vị trí Mặt Trời trên hoàng đạo, dùng trong lịch pháp Á Đông để định thời vụ, mùa vụ và lễ tiết truyền thống.
Tiết Lập Thu là tiết khí thứ 13 trong 24 tiết, đánh dấu chuyển hạ sang thu. Bài giải thích cách tính ngày, ba hậu, gốc tích trong Tuế thời quảng ký và tục lệ.
Tiết Tiểu Tuyết là tiết thứ 20 trong 24 tiết khí, thường bắt đầu ngày 22 tháng 11 dương lịch theo giờ Việt Nam, là trung khí của tháng Hợi (tháng 10 âm lịch).
Sương Giáng 2026 giao tiết lúc 16:39 ngày 23/10 (giờ Việt Nam). Tiết thứ 18, trung khí tháng chín âm: ngày các năm, ba hậu, tết cơm mới.
Tiết Tiểu Hàn là tiết khí thứ 23, ứng với kinh độ Mặt Trời 285 độ, bắt đầu ngày 5 hoặc 6 tháng 1 dương lịch, mở đầu tháng Sửu và kéo dài chừng 14 ngày rưỡi.
Tiết Mang Chủng là tiết khí thứ 9 trong 24 tiết, thường bắt đầu khoảng 5 hoặc 6 tháng 6 dương lịch khi tiết Tiểu mãn kết thúc. Tìm hiểu ý nghĩa và tục lệ.
Quẻ Thủy Trạch Tiết số 60 dạy tiết chế có chừng mực: biết đặt giới hạn để việc được bền, còn tiết chế khắc khổ đến mức khổ thân thì không ai giữ lâu.
Cách an tiểu hạn theo nhóm tam hợp chi năm sinh, cách an nguyệt hạn theo tháng và giờ sinh, cùng những điểm khác nhau giữa các phái Tử Vi.
Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn mười hai sứ quân, thống nhất đất nước và lập nước Đại Cồ Việt năm 968, lập lại chính quyền trung ương sau hơn hai mươi năm cát cứ.
Bạch Lộ là tiết khí thứ 15, bắt đầu quanh 7 hoặc 8 tháng 9 khi hơi nước đêm đọng thành sương trắng, đánh dấu trung kỳ mùa thu theo lịch pháp.
Đại Việt sử ký toàn thư mở đầu bằng kỷ Hồng Bàng, chép Kinh Dương Vương tên Lộc Tục, nước Xích Quỷ. Bài đối chiếu bản Hán văn với bản dịch và sử liệu đời sau.
Lễ hội Cầu ngư ở Cửa Đại là dịp ngư dân tri ân thần Nam Hải, cầu mưa thuận gió hòa, mùa đánh bắt bội thu, với nghi thức trang nghiêm và phần hội đặc sắc.
Nghề đúc đồng thờ cúng ở Lộng Thượng, Ý Yên, Đại Bái: tinh hoa luyện kim trăm năm, quy trình chế tác cầu kỳ và nỗ lực giữ lửa nghề thời hiện đại.
Áo dài Việt Nam gắn với lịch sử từ thế kỷ XVII, qua cải cách y phục thời chúa Nguyễn và triều Nguyễn, thành biểu tượng văn hóa của người Việt.
Tìm hiểu nạp âm Đại Hải Thủy, một trong 30 nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính, ý nghĩa ngũ hành, màu sắc, hướng và ứng dụng trong đời sống.
Giỗ hết đại tường là lễ mãn tang sau hai năm để tang. Bài nêu lễ vật mâm cúng, cách bày biện và trình tự xả tang theo phong tục Việt Nam.
Nạp âm Đại Khê Thủy của Giáp Dần và Ất Mão: đặc tính ngũ hành, quan hệ tương sinh tương khắc và ý nghĩa trong Tử vi, phong thủy cho người mệnh này.
Khám phá lịch sử 1000 năm, kỹ thuật đúc đồng tinh xảo và sự phát triển hiện đại của làng nghề đúc đồng Đại Bái, Bắc Ninh - cái nôi nghề đồng vùng Bắc Bộ.
Ngày Khai đạo Cao Đài gắn với lễ Hạ Ngươn rằm tháng Mười âm lịch. Bài điểm lại nghi thức rước hương án, cúng Đại Đàn, múa Tứ Linh tại Tòa Thánh Tây Ninh.
Tìm hiểu nạp âm Đại Trạch Thổ trong Lục Thập Hoa Giáp: nguồn gốc, đặc tính ngũ hành, màu sắc, hướng hợp và ứng dụng trong đời sống người mệnh Thổ.
Tiết Thu Phân, tiết thứ 16 trong 24 tiết khí, bắt đầu quanh 22 tới 24 tháng 9 khi Mặt Trời vào cung Thọ Tinh. Bài điểm gốc tích lịch pháp và tục lệ Trung Hoa.
Tìm hiểu nạp âm Đại Lâm Mộc, một trong 30 nạp âm của Lục Thập Hoa Giáp: đặc tính, ý nghĩa ngũ hành, màu sắc hợp và cách ứng dụng trong phong thủy.
Sao Đại Hao trong tử vi không chỉ là sao xấu. Bài phân tích bản chất hao tán, cách nó tác động theo từng cung và khi nào nó thành cách tốt.
Âm Nam, Dương Nam, Âm Nữ, Dương Nữ là cách phân loại theo Âm Dương của năm sinh, quyết định chiều đi thuận hay nghịch của Đại Hạn trong Tử Vi.
Cách đọc lá số Tử Vi theo thứ tự Mệnh, Thân, Cục, chính tinh, tam phương tứ chính, phụ tinh, đại hạn, tiểu hạn, theo các sách Tử Vi Việt Nam.
Tiết Vũ Thủy là tiết khí thứ hai trong 24 tiết, đánh dấu mưa ẩm và đất ấm sau đông. Bài giải thích cách tính ngày, ý nghĩa và tục lệ dân gian.
Đại vận Bát Tự lập theo giới tính và âm dương can năm, tuổi khởi vận tính từ số ngày tới tiết gần nhất, ba ngày quy một năm. Cách đọc đại vận cùng lưu niên.
Người mất vào tháng nhuận thì cúng giỗ tháng nào? Cách tính tiểu tường 12 tháng, đại tường 24 tháng và húy nhật hằng năm theo lời giải đáp của báo Giác Ngộ.
Lục Nhâm là gì và Đại Lục Nhâm lập quẻ ra sao: an Thiên bàn bằng Nguyệt tướng gia lên giờ, dựng Tứ Khóa từ can chi ngày, phát Tam Truyền, an Thiên tướng.
Địa chi trong Bát Tự hợp, xung, hình, hại nhau thế nào, đọc theo cung vị năm tháng ngày giờ ra sao, và tương tác với đại vận, lưu niên trong luận giải.
Tràng sinh thủy pháp phái Tam Hợp luận nước theo 12 cung: thu nước ở cung sinh vượng, phóng nước ở cung suy bại, kèm bốn cục thủy và Bát đại Hoàng Tuyền.
Một quẻ Kinh Dịch gồm nhiều lớp chữ xếp chồng: tên quẻ, quái từ, sáu hào từ, rồi Thoán truyện, Đại Tượng, Tiểu Tượng, Văn Ngôn.
Chiếu dời đô 1010 khen Đại La ở trung tâm trời đất, thế rồng cuộn hổ ngồi, nhìn sông dựa núi. Bài phân tích từng ý trong Chiếu và cách hiểu theo loan đầu.
Tiết Xuân Phân, tiết thứ tư trong 24 tiết khí, đánh dấu mặt trời qua xích đạo, ngày đêm gần bằng nhau. Bài nêu cách tính ngày, ba hậu.
Nguyệt phá trong Lục Hào là hào bị chi tháng xung, thường lấy làm điềm suy bại. Bài phân tích khi nào phá mà không phá theo Tăng san bốc dịch và các phái.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Thiên Khốc đếm nghịch, Thiên Hư đếm thuận từ cung Ngọ khởi năm Tý, nên hai sao đối xứng qua trục Tý Ngọ và Thiên Hư luôn cùng cung với Tuế Phá.
Giáo sư, Viện sĩ, Thiếu tướng, Anh hùng Lao động, nhà khoa học quân sự, người đặt nền móng ngành công nghiệp quốc phòng Việt Nam
Diễn viên điện ảnh, diễn viên hài, nhà sản xuất phim
Mười Thiên Can kèm ngũ hành và âm dương của từng can.
Quan hệ giữa mọi cặp trong 12 địa chi, đủ 144 dòng, xuất dạng dài nên mỗi cặp một dòng.
Mười hai Địa Chi kèm con giáp, ngũ hành và khung giờ hai tiếng tương ứng.
Mười hai trực theo thứ tự vòng, kèm nghĩa và các việc nên làm hay nên tránh trong ngày mang trực đó.
Bộ Major Arcana kèm tên Việt và Anh, từ khoá, nghĩa xuôi và nghĩa ngược.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.