Nhật Nguyệt

Tra tuổi theo năm sinh

1964 là tuổi gì?

Người sinh năm 1964 tuổi Giáp Thìn (con Rồng), nạp âm Phú Đăng Hỏa. Năm Giáp Thìn bắt đầu từ Tết 13/02/1964 và kết thúc 31/01/1965.

Lịch pháp và thiên văn Can chi, nạp âm, ngày Tết và tuổi là phép tính; cung phi và tuổi hợp là quy ước thuật số.

Người sinh năm 1964
Can chiGiáp Thìn
Con giápRồng (Thìn)
Nạp âmPhú Đăng Hỏa, hành Hỏa
Năm âm lịch, tính theo dương lịch13/02/1964 - 31/01/1965
Cung phi namLy, Đông tứ mệnh
Cung phi nữCàn, Tây tứ mệnh
Tuổi năm 202662 tuổi, tuổi mụ 63

Sinh tháng 1, tháng 2 năm 1964 thì tuổi gì?

Tuổi tính theo năm âm lịch, đổi vào ngày Tết chứ không vào ngày 1 tháng 1. Người sinh từ 01/01/1964 tới 12/02/1964 vẫn thuộc năm Quý Mão (1963); người sinh từ 01/01/1965 tới 31/01/1965 vẫn thuộc năm Giáp Thìn. Đổi ngày sinh sang âm lịch.

Năm 2026 người sinh năm 1964 bao nhiêu tuổi?

Người sinh năm dương lịch 1964 tròn 62 tuổi khi qua sinh nhật năm 2026. Tuổi mụ của tuổi Giáp Thìn năm 2026 là 63: tuổi mụ tính một tuổi lúc sinh và thêm một tuổi mỗi lần qua Tết.

Cung phi của người sinh năm 1964 là gì?

Theo Bát Trạch, nam sinh năm Giáp Thìn cung Ly (Đông tứ mệnh), nữ cung Càn (Tây tứ mệnh). Cung phi tính từ năm âm lịch và giới tính, dùng để chọn hướng nhà. Xem tám hướng theo cung phi.

Tuổi Giáp Thìn 1964 hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào?

Theo bảng dân gian, tuổi Thìn tam hợp Thân, Tý, lục hợp Dậu; xung Tuất, hại Mão.

Tuổi hợp và kỵ của tuổi Thìn, năm sinh 1940 - 2026
Quan hệHợp hay kỵTuổiNăm sinh
Tam HợpHợpThân1944, 1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016
Tam HợpHợpTý1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020
Lục HợpHợpDậu1945, 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017
Tứ Hành Xung (xung trực diện)KỵTuất1946, 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018
Tứ Hành XungKỵSửu1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021
Tứ Hành XungKỵMùi1943, 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015
Lục HạiKỵMão1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023

Bảng Tam Hợp / Tứ Hành Xung / Lục Hại là quy ước dân gian phổ biến, không phải phép tính duy nhất. Một số trường phái còn xét thêm Thiên Can và ngũ hành nạp âm trước khi kết luận hợp hay khắc.