Tra tuổi theo năm sinh
1973 là tuổi gì?
Người sinh năm 1973 tuổi Quý Sửu (con Trâu), nạp âm Tang Đố Mộc. Năm Quý Sửu bắt đầu từ Tết 03/02/1973 và kết thúc 22/01/1974.
Lịch pháp và thiên văn Can chi, nạp âm, ngày Tết và tuổi là phép tính; cung phi và tuổi hợp là quy ước thuật số.
| Can chi | Quý Sửu |
|---|---|
| Con giáp | Trâu (Sửu) |
| Nạp âm | Tang Đố Mộc, hành Mộc |
| Năm âm lịch, tính theo dương lịch | 03/02/1973 - 22/01/1974 |
| Cung phi nam | Ly, Đông tứ mệnh |
| Cung phi nữ | Càn, Tây tứ mệnh |
| Tuổi năm 2026 | 53 tuổi, tuổi mụ 54 |
Sinh tháng 1, tháng 2 năm 1973 thì tuổi gì?
Tuổi tính theo năm âm lịch, đổi vào ngày Tết chứ không vào ngày 1 tháng 1. Người sinh từ 01/01/1973 tới 02/02/1973 vẫn thuộc năm Nhâm Tý (1972); người sinh từ 01/01/1974 tới 22/01/1974 vẫn thuộc năm Quý Sửu. Đổi ngày sinh sang âm lịch.
Năm 2026 người sinh năm 1973 bao nhiêu tuổi?
Người sinh năm dương lịch 1973 tròn 53 tuổi khi qua sinh nhật năm 2026. Tuổi mụ của tuổi Quý Sửu năm 2026 là 54: tuổi mụ tính một tuổi lúc sinh và thêm một tuổi mỗi lần qua Tết.
Cung phi của người sinh năm 1973 là gì?
Theo Bát Trạch, nam sinh năm Quý Sửu cung Ly (Đông tứ mệnh), nữ cung Càn (Tây tứ mệnh). Cung phi tính từ năm âm lịch và giới tính, dùng để chọn hướng nhà. Xem tám hướng theo cung phi.
Tuổi Quý Sửu 1973 hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào?
Theo bảng dân gian, tuổi Sửu tam hợp Tỵ, Dậu, lục hợp Tý; xung Mùi, hại Ngọ.
| Quan hệ | Hợp hay kỵ | Tuổi | Năm sinh |
|---|---|---|---|
| Tam Hợp | Hợp | Tỵ | 1941, 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013, 2025 |
| Tam Hợp | Hợp | Dậu | 1945, 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017 |
| Lục Hợp | Hợp | Tý | 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020 |
| Tứ Hành Xung | Kỵ | Thìn | 1940, 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012, 2024 |
| Tứ Hành Xung | Kỵ | Tuất | 1946, 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018 |
| Tứ Hành Xung (xung trực diện) | Kỵ | Mùi | 1943, 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015 |
| Lục Hại | Kỵ | Ngọ | 1942, 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026 |
Bảng Tam Hợp / Tứ Hành Xung / Lục Hại là quy ước dân gian phổ biến, không phải phép tính duy nhất. Một số trường phái còn xét thêm Thiên Can và ngũ hành nạp âm trước khi kết luận hợp hay khắc.