Tra tuổi theo năm sinh
1991 là tuổi gì?
Người sinh năm 1991 tuổi Tân Mùi (con Dê), nạp âm Lộ Bàng Thổ. Năm Tân Mùi bắt đầu từ Tết 15/02/1991 và kết thúc 03/02/1992.
Lịch pháp và thiên văn Can chi, nạp âm, ngày Tết và tuổi là phép tính; cung phi và tuổi hợp là quy ước thuật số.
| Can chi | Tân Mùi |
|---|---|
| Con giáp | Dê (Mùi) |
| Nạp âm | Lộ Bàng Thổ, hành Thổ |
| Năm âm lịch, tính theo dương lịch | 15/02/1991 - 03/02/1992 |
| Cung phi nam | Ly, Đông tứ mệnh |
| Cung phi nữ | Càn, Tây tứ mệnh |
| Tuổi năm 2026 | 35 tuổi, tuổi mụ 36 |
Sinh tháng 1, tháng 2 năm 1991 thì tuổi gì?
Tuổi tính theo năm âm lịch, đổi vào ngày Tết chứ không vào ngày 1 tháng 1. Người sinh từ 01/01/1991 tới 14/02/1991 vẫn thuộc năm Canh Ngọ (1990); người sinh từ 01/01/1992 tới 03/02/1992 vẫn thuộc năm Tân Mùi. Đổi ngày sinh sang âm lịch.
Năm 2026 người sinh năm 1991 bao nhiêu tuổi?
Người sinh năm dương lịch 1991 tròn 35 tuổi khi qua sinh nhật năm 2026. Tuổi mụ của tuổi Tân Mùi năm 2026 là 36: tuổi mụ tính một tuổi lúc sinh và thêm một tuổi mỗi lần qua Tết.
Cung phi của người sinh năm 1991 là gì?
Theo Bát Trạch, nam sinh năm Tân Mùi cung Ly (Đông tứ mệnh), nữ cung Càn (Tây tứ mệnh). Cung phi tính từ năm âm lịch và giới tính, dùng để chọn hướng nhà. Xem tám hướng theo cung phi.
Tuổi Tân Mùi 1991 hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào?
Theo bảng dân gian, tuổi Mùi tam hợp Hợi, Mão, lục hợp Ngọ; xung Sửu, hại Tý.
| Quan hệ | Hợp hay kỵ | Tuổi | Năm sinh |
|---|---|---|---|
| Tam Hợp | Hợp | Hợi | 1947, 1959, 1971, 1983, 1995, 2007, 2019 |
| Tam Hợp | Hợp | Mão | 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023 |
| Lục Hợp | Hợp | Ngọ | 1942, 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026 |
| Tứ Hành Xung | Kỵ | Thìn | 1940, 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012, 2024 |
| Tứ Hành Xung | Kỵ | Tuất | 1946, 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018 |
| Tứ Hành Xung (xung trực diện) | Kỵ | Sửu | 1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021 |
| Lục Hại | Kỵ | Tý | 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020 |
Bảng Tam Hợp / Tứ Hành Xung / Lục Hại là quy ước dân gian phổ biến, không phải phép tính duy nhất. Một số trường phái còn xét thêm Thiên Can và ngũ hành nạp âm trước khi kết luận hợp hay khắc.