Tra tuổi theo năm sinh
1955 là tuổi gì?
Người sinh năm 1955 tuổi Ất Mùi (con Dê), nạp âm Sa Trung Kim. Năm Ất Mùi bắt đầu từ Tết 24/01/1955 và kết thúc 11/02/1956.
Lịch pháp và thiên văn Can chi, nạp âm, ngày Tết và tuổi là phép tính; cung phi và tuổi hợp là quy ước thuật số.
| Can chi | Ất Mùi |
|---|---|
| Con giáp | Dê (Mùi) |
| Nạp âm | Sa Trung Kim, hành Kim |
| Năm âm lịch, tính theo dương lịch | 24/01/1955 - 11/02/1956 |
| Cung phi nam | Ly, Đông tứ mệnh |
| Cung phi nữ | Càn, Tây tứ mệnh |
| Tuổi năm 2026 | 71 tuổi, tuổi mụ 72 |
Sinh tháng 1, tháng 2 năm 1955 thì tuổi gì?
Tuổi tính theo năm âm lịch, đổi vào ngày Tết chứ không vào ngày 1 tháng 1. Người sinh từ 01/01/1955 tới 23/01/1955 vẫn thuộc năm Giáp Ngọ (1954); người sinh từ 01/01/1956 tới 11/02/1956 vẫn thuộc năm Ất Mùi. Đổi ngày sinh sang âm lịch.
Năm 2026 người sinh năm 1955 bao nhiêu tuổi?
Người sinh năm dương lịch 1955 tròn 71 tuổi khi qua sinh nhật năm 2026. Tuổi mụ của tuổi Ất Mùi năm 2026 là 72: tuổi mụ tính một tuổi lúc sinh và thêm một tuổi mỗi lần qua Tết.
Cung phi của người sinh năm 1955 là gì?
Theo Bát Trạch, nam sinh năm Ất Mùi cung Ly (Đông tứ mệnh), nữ cung Càn (Tây tứ mệnh). Cung phi tính từ năm âm lịch và giới tính, dùng để chọn hướng nhà. Xem tám hướng theo cung phi.
Tuổi Ất Mùi 1955 hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào?
Theo bảng dân gian, tuổi Mùi tam hợp Hợi, Mão, lục hợp Ngọ; xung Sửu, hại Tý.
| Quan hệ | Hợp hay kỵ | Tuổi | Năm sinh |
|---|---|---|---|
| Tam Hợp | Hợp | Hợi | 1947, 1959, 1971, 1983, 1995, 2007, 2019 |
| Tam Hợp | Hợp | Mão | 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023 |
| Lục Hợp | Hợp | Ngọ | 1942, 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026 |
| Tứ Hành Xung | Kỵ | Thìn | 1940, 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012, 2024 |
| Tứ Hành Xung | Kỵ | Tuất | 1946, 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018 |
| Tứ Hành Xung (xung trực diện) | Kỵ | Sửu | 1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021 |
| Lục Hại | Kỵ | Tý | 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020 |
Bảng Tam Hợp / Tứ Hành Xung / Lục Hại là quy ước dân gian phổ biến, không phải phép tính duy nhất. Một số trường phái còn xét thêm Thiên Can và ngũ hành nạp âm trước khi kết luận hợp hay khắc.