Nhật Nguyệt

Tra tuổi theo năm sinh

1996 là tuổi gì?

Người sinh năm 1996 tuổi Bính Tý (con Chuột), nạp âm Giản Hạ Thủy. Năm Bính Tý bắt đầu từ Tết 19/02/1996 và kết thúc 06/02/1997.

Lịch pháp và thiên văn Can chi, nạp âm, ngày Tết và tuổi là phép tính; cung phi và tuổi hợp là quy ước thuật số.

Người sinh năm 1996
Can chiBính Tý
Con giápChuột (Tý)
Nạp âmGiản Hạ Thủy, hành Thủy
Năm âm lịch, tính theo dương lịch19/02/1996 - 06/02/1997
Cung phi namTốn, Đông tứ mệnh
Cung phi nữKhôn, Tây tứ mệnh
Tuổi năm 202630 tuổi, tuổi mụ 31

Sinh tháng 1, tháng 2 năm 1996 thì tuổi gì?

Tuổi tính theo năm âm lịch, đổi vào ngày Tết chứ không vào ngày 1 tháng 1. Người sinh từ 01/01/1996 tới 18/02/1996 vẫn thuộc năm Ất Hợi (1995); người sinh từ 01/01/1997 tới 06/02/1997 vẫn thuộc năm Bính Tý. Đổi ngày sinh sang âm lịch.

Năm 2026 người sinh năm 1996 bao nhiêu tuổi?

Người sinh năm dương lịch 1996 tròn 30 tuổi khi qua sinh nhật năm 2026. Tuổi mụ của tuổi Bính Tý năm 2026 là 31: tuổi mụ tính một tuổi lúc sinh và thêm một tuổi mỗi lần qua Tết.

Cung phi của người sinh năm 1996 là gì?

Theo Bát Trạch, nam sinh năm Bính Tý cung Tốn (Đông tứ mệnh), nữ cung Khôn (Tây tứ mệnh). Cung phi tính từ năm âm lịch và giới tính, dùng để chọn hướng nhà. Xem tám hướng theo cung phi.

Tuổi Bính Tý 1996 hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào?

Theo bảng dân gian, tuổi Tý tam hợp Thân, Thìn, lục hợp Sửu; xung Ngọ, hại Mùi.

Tuổi hợp và kỵ của tuổi Tý, năm sinh 1940 - 2026
Quan hệHợp hay kỵTuổiNăm sinh
Tam HợpHợpThân1944, 1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016
Tam HợpHợpThìn1940, 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012, 2024
Lục HợpHợpSửu1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021
Tứ Hành Xung (xung trực diện)KỵNgọ1942, 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026
Tứ Hành XungKỵMão1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023
Tứ Hành XungKỵDậu1945, 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017
Lục HạiKỵMùi1943, 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015

Bảng Tam Hợp / Tứ Hành Xung / Lục Hại là quy ước dân gian phổ biến, không phải phép tính duy nhất. Một số trường phái còn xét thêm Thiên Can và ngũ hành nạp âm trước khi kết luận hợp hay khắc.