Nhật Nguyệt

Tuổi hợp theo con giáp

Tuổi Thìn hợp tuổi nào?

Theo bảng dân gian, tuổi Thìn tam hợp Thân, Tý, lục hợp Dậu; xung Tuất, hại Mão.

Thuật số truyền thống Bảng hợp kỵ là quy ước dân gian; năm sinh của từng tuổi là phép tính.

Tuổi Thìn hợp và kỵ những tuổi nào?

Bảng dưới gộp bốn quy ước: Tam Hợp, Lục Hợp ở phía hợp; Tứ Hành Xung, Lục Hại ở phía kỵ. Trong nhóm Tứ Hành Xung, Tuất đứng đối diện Thìn trên vòng mười hai chi nên được gọi là xung trực diện.

Tuổi hợp và kỵ của tuổi Thìn, năm sinh 1940 - 2026
Quan hệHợp hay kỵTuổiNăm sinh
Tam HợpHợpThân1944, 1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016
Tam HợpHợpTý1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020
Lục HợpHợpDậu1945, 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017
Tứ Hành Xung (xung trực diện)KỵTuất1946, 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018
Tứ Hành XungKỵSửu1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021
Tứ Hành XungKỵMùi1943, 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015
Lục HạiKỵMão1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023

Người tuổi Thìn sinh năm nào?

Năm tính theo âm lịch: người sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch trước Tết thuộc năm trước. Mỗi năm dưới đây có trang riêng với ngày Tết cụ thể.

Các năm tuổi Thìn, 1940 - 2026
NămCan chiNạp âm
1940Canh ThìnBạch Lạp Kim
1952Nhâm ThìnTrường Lưu Thủy
1964Giáp ThìnPhú Đăng Hỏa
1976Bính ThìnSa Trung Thổ
1988Mậu ThìnĐại Lâm Mộc
2000Canh ThìnBạch Lạp Kim
2012Nhâm ThìnTrường Lưu Thủy
2024Giáp ThìnPhú Đăng Hỏa

Bảng Tam Hợp / Tứ Hành Xung / Lục Hại là quy ước dân gian phổ biến, không phải phép tính duy nhất. Một số trường phái còn xét thêm Thiên Can và ngũ hành nạp âm trước khi kết luận hợp hay khắc.