Tra tuổi theo năm sinh
1948 là tuổi gì?
Người sinh năm 1948 tuổi Mậu Tý (con Chuột), nạp âm Tích Lịch Hỏa. Năm Mậu Tý bắt đầu từ Tết 10/02/1948 và kết thúc 28/01/1949.
Lịch pháp và thiên văn Can chi, nạp âm, ngày Tết và tuổi là phép tính; cung phi và tuổi hợp là quy ước thuật số.
| Can chi | Mậu Tý |
|---|---|
| Con giáp | Chuột (Tý) |
| Nạp âm | Tích Lịch Hỏa, hành Hỏa |
| Năm âm lịch, tính theo dương lịch | 10/02/1948 - 28/01/1949 |
| Cung phi nam | Đoài, Tây tứ mệnh |
| Cung phi nữ | Cấn, Tây tứ mệnh |
| Tuổi năm 2026 | 78 tuổi, tuổi mụ 79 |
Sinh tháng 1, tháng 2 năm 1948 thì tuổi gì?
Tuổi tính theo năm âm lịch, đổi vào ngày Tết chứ không vào ngày 1 tháng 1. Người sinh từ 01/01/1948 tới 09/02/1948 vẫn thuộc năm Đinh Hợi (1947); người sinh từ 01/01/1949 tới 28/01/1949 vẫn thuộc năm Mậu Tý. Đổi ngày sinh sang âm lịch.
Năm 2026 người sinh năm 1948 bao nhiêu tuổi?
Người sinh năm dương lịch 1948 tròn 78 tuổi khi qua sinh nhật năm 2026. Tuổi mụ của tuổi Mậu Tý năm 2026 là 79: tuổi mụ tính một tuổi lúc sinh và thêm một tuổi mỗi lần qua Tết.
Cung phi của người sinh năm 1948 là gì?
Theo Bát Trạch, nam sinh năm Mậu Tý cung Đoài (Tây tứ mệnh), nữ cung Cấn (Tây tứ mệnh). Cung phi tính từ năm âm lịch và giới tính, dùng để chọn hướng nhà. Xem tám hướng theo cung phi.
Tuổi Mậu Tý 1948 hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào?
Theo bảng dân gian, tuổi Tý tam hợp Thân, Thìn, lục hợp Sửu; xung Ngọ, hại Mùi.
| Quan hệ | Hợp hay kỵ | Tuổi | Năm sinh |
|---|---|---|---|
| Tam Hợp | Hợp | Thân | 1944, 1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016 |
| Tam Hợp | Hợp | Thìn | 1940, 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012, 2024 |
| Lục Hợp | Hợp | Sửu | 1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021 |
| Tứ Hành Xung (xung trực diện) | Kỵ | Ngọ | 1942, 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026 |
| Tứ Hành Xung | Kỵ | Mão | 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023 |
| Tứ Hành Xung | Kỵ | Dậu | 1945, 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017 |
| Lục Hại | Kỵ | Mùi | 1943, 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015 |
Bảng Tam Hợp / Tứ Hành Xung / Lục Hại là quy ước dân gian phổ biến, không phải phép tính duy nhất. Một số trường phái còn xét thêm Thiên Can và ngũ hành nạp âm trước khi kết luận hợp hay khắc.