Nhật Nguyệt

Tra tuổi theo năm sinh

1967 là tuổi gì?

Người sinh năm 1967 tuổi Đinh Mùi (con Dê), nạp âm Thiên Hà Thủy. Năm Đinh Mùi bắt đầu từ Tết 09/02/1967 và kết thúc 28/01/1968.

Lịch pháp và thiên văn Can chi, nạp âm, ngày Tết và tuổi là phép tính; cung phi và tuổi hợp là quy ước thuật số.

Người sinh năm 1967
Can chiĐinh Mùi
Con giápDê (Mùi)
Nạp âmThiên Hà Thủy, hành Thủy
Năm âm lịch, tính theo dương lịch09/02/1967 - 28/01/1968
Cung phi namCàn, Tây tứ mệnh
Cung phi nữLy, Đông tứ mệnh
Tuổi năm 202659 tuổi, tuổi mụ 60

Sinh tháng 1, tháng 2 năm 1967 thì tuổi gì?

Tuổi tính theo năm âm lịch, đổi vào ngày Tết chứ không vào ngày 1 tháng 1. Người sinh từ 01/01/1967 tới 08/02/1967 vẫn thuộc năm Bính Ngọ (1966); người sinh từ 01/01/1968 tới 28/01/1968 vẫn thuộc năm Đinh Mùi. Đổi ngày sinh sang âm lịch.

Năm 2026 người sinh năm 1967 bao nhiêu tuổi?

Người sinh năm dương lịch 1967 tròn 59 tuổi khi qua sinh nhật năm 2026. Tuổi mụ của tuổi Đinh Mùi năm 2026 là 60: tuổi mụ tính một tuổi lúc sinh và thêm một tuổi mỗi lần qua Tết.

Cung phi của người sinh năm 1967 là gì?

Theo Bát Trạch, nam sinh năm Đinh Mùi cung Càn (Tây tứ mệnh), nữ cung Ly (Đông tứ mệnh). Cung phi tính từ năm âm lịch và giới tính, dùng để chọn hướng nhà. Xem tám hướng theo cung phi.

Tuổi Đinh Mùi 1967 hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào?

Theo bảng dân gian, tuổi Mùi tam hợp Hợi, Mão, lục hợp Ngọ; xung Sửu, hại Tý.

Tuổi hợp và kỵ của tuổi Mùi, năm sinh 1940 - 2026
Quan hệHợp hay kỵTuổiNăm sinh
Tam HợpHợpHợi1947, 1959, 1971, 1983, 1995, 2007, 2019
Tam HợpHợpMão1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023
Lục HợpHợpNgọ1942, 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026
Tứ Hành XungKỵThìn1940, 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012, 2024
Tứ Hành XungKỵTuất1946, 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018
Tứ Hành Xung (xung trực diện)KỵSửu1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021
Lục HạiKỵTý1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020

Bảng Tam Hợp / Tứ Hành Xung / Lục Hại là quy ước dân gian phổ biến, không phải phép tính duy nhất. Một số trường phái còn xét thêm Thiên Can và ngũ hành nạp âm trước khi kết luận hợp hay khắc.