Tra tuổi theo năm sinh
1999 là tuổi gì?
Người sinh năm 1999 tuổi Kỷ Mão (con Mèo), nạp âm Thành Đầu Thổ. Năm Kỷ Mão bắt đầu từ Tết 16/02/1999 và kết thúc 04/02/2000.
Lịch pháp và thiên văn Can chi, nạp âm, ngày Tết và tuổi là phép tính; cung phi và tuổi hợp là quy ước thuật số.
| Can chi | Kỷ Mão |
|---|---|
| Con giáp | Mèo (Mão) |
| Nạp âm | Thành Đầu Thổ, hành Thổ |
| Năm âm lịch, tính theo dương lịch | 16/02/1999 - 04/02/2000 |
| Cung phi nam | Khảm, Đông tứ mệnh |
| Cung phi nữ | Cấn, Tây tứ mệnh |
| Tuổi năm 2026 | 27 tuổi, tuổi mụ 28 |
Sinh tháng 1, tháng 2 năm 1999 thì tuổi gì?
Tuổi tính theo năm âm lịch, đổi vào ngày Tết chứ không vào ngày 1 tháng 1. Người sinh từ 01/01/1999 tới 15/02/1999 vẫn thuộc năm Mậu Dần (1998); người sinh từ 01/01/2000 tới 04/02/2000 vẫn thuộc năm Kỷ Mão. Đổi ngày sinh sang âm lịch.
Năm 2026 người sinh năm 1999 bao nhiêu tuổi?
Người sinh năm dương lịch 1999 tròn 27 tuổi khi qua sinh nhật năm 2026. Tuổi mụ của tuổi Kỷ Mão năm 2026 là 28: tuổi mụ tính một tuổi lúc sinh và thêm một tuổi mỗi lần qua Tết.
Cung phi của người sinh năm 1999 là gì?
Theo Bát Trạch, nam sinh năm Kỷ Mão cung Khảm (Đông tứ mệnh), nữ cung Cấn (Tây tứ mệnh). Cung phi tính từ năm âm lịch và giới tính, dùng để chọn hướng nhà. Xem tám hướng theo cung phi.
Tuổi Kỷ Mão 1999 hợp tuổi nào, kỵ tuổi nào?
Theo bảng dân gian, tuổi Mão tam hợp Hợi, Mùi, lục hợp Tuất; xung Dậu, hại Thìn.
| Quan hệ | Hợp hay kỵ | Tuổi | Năm sinh |
|---|---|---|---|
| Tam Hợp | Hợp | Hợi | 1947, 1959, 1971, 1983, 1995, 2007, 2019 |
| Tam Hợp | Hợp | Mùi | 1943, 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015 |
| Lục Hợp | Hợp | Tuất | 1946, 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018 |
| Tứ Hành Xung | Kỵ | Tý | 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020 |
| Tứ Hành Xung | Kỵ | Ngọ | 1942, 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026 |
| Tứ Hành Xung (xung trực diện) | Kỵ | Dậu | 1945, 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017 |
| Lục Hại | Kỵ | Thìn | 1940, 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012, 2024 |
Bảng Tam Hợp / Tứ Hành Xung / Lục Hại là quy ước dân gian phổ biến, không phải phép tính duy nhất. Một số trường phái còn xét thêm Thiên Can và ngũ hành nạp âm trước khi kết luận hợp hay khắc.