So sánh ẩm thực ngày thường ba miền Bắc Trung Nam
Bữa ăn ngày thường ba miền Bắc Trung Nam khác nhau ở khẩu vị và nguyên liệu: miền Bắc thanh đạm, miền Trung đậm đà cay mặn, miền Nam ngọt và tươi sống.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Không. Ẩm thực truyền thống còn bao gồm món trong lễ hội, cúng giỗ, cỗ cưới, món chay và đặc sản vùng miền. Món Tết chỉ là một phần nổi bật trong bức tranh rộng lớn hơn.
Lấy từ bài “Ẩm thực truyền thống Việt Nam có gì đặc trưng theo vùng miền?”
Bữa ăn ngày thường ba miền Bắc Trung Nam khác nhau ở khẩu vị và nguyên liệu: miền Bắc thanh đạm, miền Trung đậm đà cay mặn, miền Nam ngọt và tươi sống.
Tổng quan ẩm thực truyền thống Việt Nam theo vùng miền: món Tết, mâm cỗ, lễ hội, món chay và đặc sản bản địa, kèm định hướng tìm hiểu văn hóa ẩm thực.
Cùng một ngày dương mà hai quyển lịch ghi hai ngày âm khác nhau là do điểm sóc và múi giờ pháp định khác nhau. Bài giải thích cơ chế tính lịch âm.
Bánh Trung thu gồm bánh nướng và bánh dẻo, gốc gác từ Trung Quốc, vào Việt Nam thành thức quà đoàn viên. Nhân truyền thống là thập cẩm, hạt sen, đậu xanh.
Khám phá triết lý Sẻn - Sang - Hòa - Hóa trên mâm cỗ Tết Huế, nơi hội tụ tinh hoa cung đình và nét thanh tao của ẩm thực dân gian trong ngày Tết cổ truyền.
Tết Nguyên Đán của người Hoa ở Chợ Lớn trùng ngày với Tết người Việt nhưng khác ở lễ đưa ông Táo, mâm cúng, bánh tổ, hội quán và tục Tết mẹ mùng 1.
Âm Nam, Dương Nam, Âm Nữ, Dương Nữ là cách phân loại theo Âm Dương của năm sinh, quyết định chiều đi thuận hay nghịch của Đại Hạn trong Tử Vi.
Lịch âm Việt Nam thực chất là lịch âm dương: tháng theo tuần trăng, năm chỉnh bằng tháng nhuận để khớp bốn mùa. Gọi tắt là lịch âm dễ gây hiểu nhầm.
Bánh trôi, bánh chay trong Tết Hàn Thực mùng 3 tháng 3 đã được Việt hóa thành dịp hướng về tổ tiên, gắn với truyền thuyết Âu Cơ và bí quyết làm bánh ngon.
Ẩm thực truyền thống giữ vai trò trung tâm trong lễ hội người Chơ Ro, từ canh bồi, cơm lam đến xôi ngũ sắc, gắn với núi rừng và bảo tồn bản sắc.
Theo Việt Nam phong tục, tế ngu tính từ ngày an táng: hôm chôn là sơ ngu, ngày thứ ba là tam ngu. Còn 49 ngày, 100 ngày, giỗ đầu thì đếm từ ngày mất.
Tín ngưỡng phồn thực cầu mong sinh sôi, mùa màng tốt tươi, gắn với văn minh lúa nước Việt cổ, thể hiện qua Linga–Yoni, lễ Trò Trám, tượng nhà mồ Tây Nguyên.
Tam Thức gồm Thái Ất, Lục Nhâm, Kỳ Môn. Bài phân tích đường vào Việt Nam và tách rõ phần sử liệu với phần truyền thuyết quanh Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Khám phá chi tiết trình tự 6 nghi thức cưới hỏi truyền thống của người Việt: Chạm ngõ, Ăn hỏi, Xin dâu, Đón dâu, Tiệc cưới và Lại mặt.
Ba ngày vía Quán Thế Âm 19/2, 19/6, 19/9 âm lịch thuộc truyền thống Đại thừa Đông Á, mang ý nghĩa biểu tượng, không phải mốc lịch sử định ngày được.
Mai Thúc Loan (722) và Phùng Hưng (791) là hai cuộc khởi nghĩa lớn thời Bắc thuộc nhà Đường. Bài phân tích bối cảnh, diễn biến và ý nghĩa lịch sử.
Dân tộc Kinh (Việt) chiếm hơn 86% dân số, nói tiếng Việt thuộc nhóm Việt Mường. Tìm hiểu nơi cư trú, làng xã, tục thờ cúng tổ tiên và các lễ tết chính.
Tết Dương lịch 1/1 bắt nguồn từ lịch Gregorian, du nhập vào Việt Nam thời Pháp thuộc và dần thành ngày nghỉ lễ chính thức, dịp khởi đầu năm mới.
Việt Nam có 54 dân tộc theo Danh mục các thành phần dân tộc năm 1979. Danh mục chính thức, phân bố theo vùng và nét văn hoá chung.
Việt Bắc và Đông Bắc là hai cách gọi có phạm vi khác nhau. Bài phân tích hát Then, chợ phiên, nếp sống bản làng và các dị bản theo từng địa phương.
Xem tuổi vợ chồng có ba lối chính: địa chi, nạp âm và cung phi, thường cho ba kết quả khác nhau. Bài kèm ví dụ, bảng so của sách cũ và lời bác của sách Thanh.
Sao Thiếu Âm là sao thứ tư của vòng Thái Tuế, an theo chi năm sinh. Cách an, vị trí và ý nghĩa theo bốn sách Tử Vi Việt Nam.
Tổng quan về nghi lễ vòng đời của người Việt và các dân tộc: từ cúng đầy tháng, thôi nôi, cưới hỏi, lễ trưởng thành, mừng thọ đến tang lễ, giỗ chạp.
Khám phá các nghi thức chính trong tang lễ truyền thống Việt Nam, từ lễ khâm liệm, phát tang đến an táng và cúng 49 ngày, cùng ý nghĩa văn hóa của từng bước.
Khám phá lễ hội Quán Thế Âm Ngũ Hành Sơn: nguồn gốc từ pho tượng thạch nhũ thiên tạo, các nghi lễ đặc sắc và giá trị di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
Cách lập quẻ Mai Hoa theo năm, tháng, ngày, giờ âm lịch: công thức chia 8 lấy quẻ, chia 6 lấy hào động, ví dụ tính trọn và các điểm còn tranh luận.
Quan họ, ca trù, chèo, xẩm, hát văn, đờn ca tài tử, nhã nhạc cùng dân ca vùng miền tạo nên bức tranh âm nhạc dân gian Việt Nam.
Đại Việt sử ký toàn thư mở đầu bằng kỷ Hồng Bàng, chép Kinh Dương Vương tên Lộc Tục, nước Xích Quỷ. Bài đối chiếu bản Hán văn với bản dịch và sử liệu đời sau.
Sinh con năm 2030 Canh Tuất, nạp âm Thoa Xuyến Kim: xét hợp tuổi bố mẹ theo can chi, nạp âm và các quan niệm dân gian, kèm lưu ý khoa học.
Tết Trùng Cửu mùng 9 tháng 9 âm lịch gắn với hoa cúc, tục lên cao và cầu thọ. Bài viết phân tích nguồn gốc, ý nghĩa số 9 và dấu vết thời Trần ở Việt Nam.
Sinh con năm 2027 Đinh Mùi, nạp âm Thiên Hà Thủy: xem hợp tuổi bố mẹ theo can chi, nạp âm, tam hợp và lục hợp, kèm lưu ý về giới hạn của phương pháp.
Khám phá ý nghĩa văn hóa sâu sắc của tang lễ truyền thống Việt Nam, các hình thức mai táng phổ biến và xu hướng biến đổi trong xã hội hiện đại.
Thờ cúng miền Bắc gồm thờ tổ tiên, Thành hoàng, Mẫu và các nghi lễ dân gian, phản ánh đạo lý uống nước nhớ nguồn và cầu mong bình an.
Tổng quan các ngày lễ Tết Việt Nam trong năm: Tết Nguyên Đán, Rằm tháng Giêng, Thanh Minh, Đoan Ngọ, Trung Thu, Tết của các dân tộc và các dịp cúng lễ khác.
Tết Sài Gòn gắn với chợ hoa Nguyễn Huệ, chợ hoa Bến Bình Đông và Đường hoa Nguyễn Huệ. Bài phân tích nguồn gốc, nếp ăn Tết và sắc thái riêng của Sài Gòn.
Tổng quan các nghề thủ công truyền thống Việt Nam: đúc đồng, dệt lụa, làm nón, làm hương, làm trống, gốm, tranh dân gian và giá trị văn hoá của làng nghề.
Lịch sử văn hoá người Việt Nam được nhìn qua tín ngưỡng thờ thần, lễ hội làng, đạo Mẫu và kho văn bản Hán Nôm, cho thấy bề dày nhiều tầng lớp.
Ngày Doanh nhân Việt Nam 13/10 được chính thức công nhận năm 2004, gắn với bức thư của Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi giới công thương năm 1945.
Nhật Nguyệt là cặp từ Hán Việt chỉ mặt trời và mặt trăng, biểu tượng âm dương, thời gian và vũ trụ trong văn hoá Á Đông. Bài phân tích nghĩa và cách dùng.
Nạp Âm là hệ thống gán tên và hành Ngũ Hành cho 60 cặp Can Chi trong Lục Thập Hoa Giáp, dùng trong tử vi, phong thủy và chọn ngày.
Giải mã sao Thái Âm trong Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc mặt trăng, tính cách dịu dàng nội tâm, ý nghĩa miếu hãm và cách luận tại cung Mệnh, Tài Bạch, Phu Thê.
Khám phá sao Thiên Việt, một trong Lục Cát Tinh của Tử Vi Đẩu Số: nguồn gốc, vị trí an sao, ý nghĩa ở các cung, và ảnh hưởng khi kết hợp với các sao khác.
Từ nữ thần Po Inư Nagar của người Chăm đến Thiên Y A Na Thánh Mẫu trong tín ngưỡng Việt, qua lễ hội Tháp Bà Ponagar ở Nha Trang.
Khám phá ý nghĩa sâu sắc của sao Thái Âm trong Cửu Diệu: vì sao được coi là sao tốt, ảnh hưởng đến công danh, tình duyên, và cách cúng giải hạn đúng chuẩn.
Tam Thức gồm Thái Ất, Kỳ Môn Độn Giáp và Lục Nhâm: ba môn thuật số cổ đoán việc quốc gia, việc hành động và việc cụ thể, kèm bảng so sánh ba môn.
Ba dòng đầu lá số Tử Vi gồm âm dương nam nữ, ngũ hành cục và bản mệnh nạp âm, giải thích cách tính cục từ can năm và chi cung Mệnh.
Toán số trong Thái Ất là hệ đếm chủ khách theo Thái Ất kim kính thức kinh, dùng phân định hòa hay không hòa, trường toán hay đoản toán giữa hai bên.
Chữ Nôm do người Việt tạo ra từ chất liệu chữ Hán để ghi tiếng Việt. Bài viết phân tích cấu tạo, Truyện Kiều bản Nôm và sức sống trên hoành phi câu đối.
Được biết đến với vai trò danh hài, diễn viên và các vai diễn đời thường trên sân khấu, truyền hình và điện ảnh
132 điều kiêng và lưu ý khi làm lễ cúng của người Việt Nam, thuộc 38 loại lễ, mỗi dòng một câu ba thứ tiếng kèm lễ, vùng, truyền thống, loại và địa chỉ trang nguồn. Chỉ lấy từ các dòng nghi thức đã soát; là mô tả tục theo nguồn, không phải điều bắt buộc.
Ngày dương lịch thật của từng lễ hội trong năm năm, kèm thứ trong tuần. Lễ hội âm lịch rơi vào ngày dương khác nhau mỗi năm, và bảng này tính sẵn phần ấy.
Lễ hội dân gian, lễ tết và ngày nghỉ lễ ở Việt Nam, kèm ngày âm lịch hoặc dương lịch cố định của từng dịp.
155 loại lễ cúng của người Việt Nam chia 15 nhóm, từ gia tiên, giỗ chạp, Tết, tiết lễ trong năm tới tang ma, đình đền phủ và lễ của các dân tộc; mỗi lễ kèm tên khác, thời điểm, đối tượng cúng, mô tả ngắn, các trục phân loại (chu kỳ, không gian, đối tượng thờ, truyền thống, dân tộc, vùng văn hoá), ngày lễ có cấu trúc và đoạn phong tục có nguồn. Là bảng khoá của các bộ văn cúng và phong tục lễ cúng của Nhật Nguyệt.
Thời điểm bắt đầu từng tiết khí trong 201 năm, tính theo giờ Việt Nam, kèm kinh độ mặt trời của mốc và cờ đánh dấu những mốc rơi sát nửa đêm.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.