Quẻ Sơn Hỏa Bí - ý nghĩa và ứng dụng trong Kinh Dịch
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Lập tứ trụ Bát Tự từ ngày giờ sinh gồm bốn bước: trụ năm đổi ở Lập Xuân, trụ tháng theo tiết khí, trụ ngày đếm vòng 60, can giờ suy từ can ngày.
Quẻ Trạch Hỏa Cách số 49 bàn về đổi cũ sang mới: quái từ, Tượng từ, sáu hào từ, vị trí sau quẻ Tỉnh và vì sao phải đợi đúng lúc mới được người tin.
Quẻ Lôi Hỏa Phong số 55 trong Kinh Dịch nói về thời thịnh lớn, hanh thông, nên như mặt trời giữa trưa, kèm lời nhắc mặt trời đứng bóng rồi sẽ xế.
Vương Sung đời Đông Hán bác tục chọn ngày, kiêng Thái Tuế, tin họa túy trong các thiên Cơ nhật, Biện túy, Nạn tuế của Luận hành, kèm nguyên văn chữ Hán.
Nhật Chủ (Nhật Nguyên) là Thiên Can Trụ Ngày trong Bát Tự, đại diện bản thân và là trung tâm luận đoán. Tìm hiểu vai trò, cách dùng và phân biệt với Nhật Can.
Tiết Lập Đông là tiết khí thứ 19 trong 24 tiết, đánh dấu khởi đầu mùa đông, thường rơi vào khoảng ngày 7 hoặc 8 tháng 11 dương lịch mỗi năm.
Rằm tháng Giêng tính từ đêm 14 đến hết ngày 15 âm lịch. Tùy gia đình chọn cúng tối 14 hoặc sáng 15, miễn thành tâm; lễ chay dâng Phật, mặn dâng gia tiên.
Theo Lục Nhâm đại toàn: Nguyên Thủ là chỉ một khóa trên khắc dưới, Trùng Thẩm chỉ một khóa dưới khắc trên, Tri Nhất và Thiệp Hại là nhiều khóa cùng khắc.
Tang lễ ở Huế nhiều nghi thức tỉ mỉ, coi trọng chọn ngày giờ khâm liệm, hạ huyệt; quy định mới giới hạn lễ tang 72 giờ, cấm rải tiền thật và vàng mã.
Tiết Lập Thu là tiết khí thứ 13 trong 24 tiết, đánh dấu chuyển hạ sang thu. Bài giải thích cách tính ngày, ba hậu, gốc tích trong Tuế thời quảng ký và tục lệ.
Sao Tướng Quân trong vòng Lộc Tồn được an theo can năm sinh và giới tính. Bài phân tích cách an, bảng vị trí 10 can và ý nghĩa khi luận đoán.
Tiết Hạ Chí bắt đầu khi Mặt Trời tới kinh độ 90 độ, từ 2012 tới 2043 đều vào ngày 21/6 giờ Việt Nam. Giờ giao tiết 2025 tới 2030 và tục lệ trong sách xưa.
Tiết Xử Thử là tiết thứ 14 trong 24 tiết khí, thường bắt đầu khoảng 23 tháng 8 dương lịch, đánh dấu khí nóng rút lui và mùa thu sang.
Chu Công giải mộng không có dòng riêng cho mơ thấy có bầu; điềm sinh nở đi qua hình ảnh khác như mặt trời vào lòng, trẻ mới sinh, mất quần áo.
Tiết Thu Phân, tiết thứ 16 trong 24 tiết khí, bắt đầu quanh 22 tới 24 tháng 9 khi Mặt Trời vào cung Thọ Tinh. Bài điểm gốc tích lịch pháp và tục lệ Trung Hoa.
Quẻ Sơn Phong Cổ (số 18) trong Kinh Dịch: cấu trúc, ý nghĩa và bài học về sự sửa chữa, chấn hưng sau đổ nát, cùng cách ứng dụng trong đời sống.
Tiết Cốc Vũ là tiết khí thứ 6, thường bắt đầu 19 hoặc 20 tháng 4 dương lịch, đánh dấu mưa rào nuôi lúa. Bài giải thích cách tính, ý nghĩa và tục lệ dân gian.
Tiết Hàn Lộ là tiết thứ 17 trong 24 tiết khí, bắt đầu khoảng ngày 8 tháng 10 dương lịch khi Mặt Trời tới kinh độ 195 độ. Tìm hiểu ý nghĩa và tục lệ.
Tiết Đại Hàn là tiết khí cuối cùng trong 24 tiết, ứng với kinh độ Mặt Trời 300 độ và kéo dài khoảng 15 ngày. Bài giải thích cách tính, tục lệ và ý nghĩa.
Đại Thử là tiết khí thứ 12, trung khí tháng sáu âm lịch, bắt đầu khi Mặt Trời tới 120 độ hoàng kinh, ngày 22 hoặc 23 tháng 7. Kèm giờ giao tiết 2025 tới 2030.
Quẻ Địa Lôi Phục (quẻ 24) trong Kinh Dịch tượng trưng cho dương khí sơ sinh và sự hồi phục. Quẻ khuyên hành động nhẹ nhàng, kiên trì với chính đạo.
Kinh Trập là tiết khí thứ ba trong 24 tiết, ứng kinh độ Mặt Trời 345 độ, thường bắt đầu ngày 5 hoặc 6 tháng 3. Nguồn gốc tên gọi, giờ giao tiết 2025 tới 2030.
Tiết Mang Chủng là tiết khí thứ 9 trong 24 tiết, thường bắt đầu khoảng 5 hoặc 6 tháng 6 dương lịch khi tiết Tiểu mãn kết thúc. Tìm hiểu ý nghĩa và tục lệ.
Tam nguyên chia mỗi tiết khí thành ba đoạn năm ngày, mỗi đoạn dùng một cục Kỳ Môn. Bảng số cục 24 tiết theo Hiệp kỷ biện phương thư, kèm siêu thần, tiếp khí.
Ám động là hào tĩnh vượng gặp ngày xung, nhật phá là hào tĩnh suy gặp ngày xung. Tăng San Bốc Dịch phân biệt hai trường hợp này khi đoán quẻ.
Tiết Tiểu Thử thường bắt đầu ngày 7 tháng 7 dương lịch, mở đầu tháng Mùi. Giờ giao tiết 2025 tới 2030, nghĩa tên gọi và sách cổ chép gì về tiết này.
Quẻ Ly tượng mặt trời, quẻ Khảm tượng mặt trăng, hợp thành đạo Nhật Nguyệt trong Kinh Dịch. Bài phân tích tượng quẻ, lời hào và cách hiểu của các phái.
Bạch Lộ là tiết khí thứ 15, bắt đầu quanh 7 hoặc 8 tháng 9 khi hơi nước đêm đọng thành sương trắng, đánh dấu trung kỳ mùa thu theo lịch pháp.
Tiết Lập Xuân là tiết khí đầu năm, rơi vào ngày 3 hoặc 4 tháng 2 dương lịch (năm 2026: 4/2). Cách tính, mốc đổi năm can chi và tục lệ đón Lập Xuân.
Tiết Tiểu Hàn là tiết khí thứ 23, ứng với kinh độ Mặt Trời 285 độ, bắt đầu ngày 5 hoặc 6 tháng 1 dương lịch, mở đầu tháng Sửu và kéo dài chừng 14 ngày rưỡi.
Nhị thập bát tú trực nhật là hệ thống 28 sao luân phiên cai quản ngày, gắn với phép diễn cầm và lịch chọn ngày. Bài phân tích nguồn gốc và cách tính.
Huyền Vũ là một trong sáu lục thú của Lục Hào, an theo can ngày gieo quẻ. Bài nêu bảng an và những chỗ Tăng san bốc dịch nói Huyền Vũ chủ trộm cướp.
Tiết Đại Tuyết là tiết khí thứ 21, bắt đầu khi kinh độ mặt trời đạt 255 độ, thường ngày 7/12, mở đầu tháng Tý. Kèm giờ giao tiết 2025 tới 2030, giờ Việt Nam.
Khám phá quẻ Lôi Địa Dự (quẻ 16) trong Kinh Dịch: cấu trúc quẻ, ý nghĩa các hào, và những bài học sâu sắc về sự chuẩn bị, khiêm tốn và lãnh đạo.
Chữ Minh 明 ghép từ Nhật và Nguyệt, mang nghĩa sáng. Bài phân tích cấu tạo chữ theo Thuyết Văn Giải Tự và triết lý âm dương nhật nguyệt trong Kinh Dịch.
Lục Nhâm chọn Tam Truyền Sơ, Trung, Mạt bằng chín phép phát truyền theo thứ tự ưu tiên: tặc khắc, tỷ dụng, thiệp hại, dao khắc, mão tinh, biệt trách.
Nhật Nguyệt là cặp từ Hán Việt chỉ mặt trời và mặt trăng, biểu tượng âm dương, thời gian và vũ trụ trong văn hoá Á Đông. Bài phân tích nghĩa và cách dùng.
Tiết Tiểu Mãn, tiết khí thứ 8, bắt đầu ngày 20 hoặc 21/5 khi Mặt Trời tới kinh độ 60 độ, là trung khí tháng Tư âm lịch. Năm 2026 giao tiết 7:28 ngày 21/5.
Tiết Vũ Thủy là tiết khí thứ hai trong 24 tiết, đánh dấu mưa ẩm và đất ấm sau đông. Bài giải thích cách tính ngày, ý nghĩa và tục lệ dân gian.
Quái khí chia 60 quẻ vào 365 ngày theo phép Mạnh Hỷ và Kinh Phòng, mỗi quẻ chủ sáu ngày bảy phần, bốn quẻ tứ chính chủ bốn mùa và hai chí hai phân.
Bốn sách gốc của Lục Hào khác nhau ở vai trò: Hỏa Châu Lâm là lớp quy tắc sớm, Hoàng Kim Sách đúc kết thành phú, Tăng San Bốc Dịch phản biện.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.