Giờ Tý là mấy giờ? Bảng 12 canh giờ (十二時辰) đổi sang giờ đồng hồ
Giờ Tý là mấy giờ? Giờ Tý kéo dài từ 23 giờ đến 1 giờ sáng. Bảng đối chiếu 12 canh giờ sang giờ đồng hồ, kèm hai cách tính ranh giới ngày ở giờ Tý.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Giờ Tý là mấy giờ? Giờ Tý kéo dài từ 23 giờ đến 1 giờ sáng. Bảng đối chiếu 12 canh giờ sang giờ đồng hồ, kèm hai cách tính ranh giới ngày ở giờ Tý.
Đại vận Bát Tự lập theo giới tính và âm dương can năm, tuổi khởi vận tính từ số ngày tới tiết gần nhất, ba ngày quy một năm. Cách đọc đại vận cùng lưu niên.
Thiên Ất Quý Nhân trong Bát Tự tra theo can ngày, hai chi quý nhân của mười can, vì sao Thìn Tuất không có quý nhân và chỗ sách lệch nhau về can Canh.
Thiên Can gồm 10 ký hiệu Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý, dùng ghi ngày tháng năm giờ trong lịch Can Chi.
Nghi lễ cúng Tết miền Nam gồm rước ông bà ngày 30, cúng giao thừa ngoài trời và trong nhà, Tết nhà mùng Ba, tiễn ông bà mùng Bốn, kèm mâm cúng từng lễ.
Cúng giao thừa ngoài trời và trong nhà khác nhau ở đối tượng được mời, vị trí lễ và văn khấn. Mâm cúng ba miền cũng có những món biểu trưng riêng.
Can Chi là hệ thống phối hợp Mười Thiên Can với Mười Hai Địa Chi để ghi năm tháng ngày giờ trong lịch pháp truyền thống, ứng dụng trong Bát Tự và Kinh Dịch.
Cúng tất niên là lễ cuối năm âm lịch để tạ ơn tổ tiên và tiễn năm cũ. Bài trình bày ngày cúng, mâm cúng ba miền, văn khấn và ý nghĩa phong tục.
Văn khấn mùng 1 cúng gia tiên gồm những phần nào, đọc ra sao cho đúng lễ? Bài phân tích cấu trúc lời khấn, thứ tự hành lễ và các dị bản theo vùng miền.
Sao Hỷ Thần trong Tử Vi thuộc vòng Lộc Tồn (vòng Bác Sĩ), an từ Lộc Tồn theo chiều thuận hay nghịch. Cách an, bảng tra và ý nghĩa theo sách Tử Vi Việt Nam.
Lễ cúng rước ông bà chiều 30 Tết là nghi thức Tất niên mời tổ tiên về ăn Tết cùng con cháu. Ba miền Bắc, Trung, Nam khác nhau chủ yếu ở mâm cỗ và mâm ngũ quả.
Địa Chi gồm 12 ký hiệu Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi, dùng đánh dấu thời gian và phương hướng trong lịch pháp Á Đông.
Bát Tự (Tứ Trụ) gồm 4 trụ Năm, Tháng, Ngày, Giờ sinh, mỗi trụ một Can một Chi, tổng 8 chữ, dùng phân tích Ngũ hành và luận vận mệnh.
Lập tứ trụ Bát Tự từ ngày giờ sinh gồm bốn bước: trụ năm đổi ở Lập Xuân, trụ tháng theo tiết khí, trụ ngày đếm vòng 60, can giờ suy từ can ngày.
Tìm hiểu về Trụ Giờ trong Bát Tự (Tứ Trụ): vai trò, cách xác định Thiên Can và Địa Chi của giờ sinh, và ý nghĩa của nó trong luận giải số mệnh.
Bát Môn gồm Hưu, Sinh, Thương, Đỗ, Cảnh, Tử, Kinh, Khai. Bài phân tích cung gốc, ngũ hành, cát hung và cách luận tám cửa trong Kỳ Môn Độn Giáp.
Mâm cúng giỗ miền Nam gồm gà, vịt, thịt kho hột vịt, canh khổ qua dồn thịt, bánh ít, bánh tét. Đám giỗ Nam Bộ kéo dài hai ngày, khách còn được phần mang về.
Mâm cúng giỗ miền Bắc thường có gà luộc, xôi, canh măng, nem, chả và bát cơm úp quả trứng. Cách bày biện tùy nhà, tùy vùng, không có một bản chuẩn duy nhất.
Người mất vào tháng nhuận thì cúng giỗ tháng nào? Cách tính tiểu tường 12 tháng, đại tường 24 tháng và húy nhật hằng năm theo lời giải đáp của báo Giác Ngộ.
Giỗ chạp, hiếu hỉ của người Hà Nội vận hành theo những quy tắc ngầm về thứ bậc, lời mời và cách ứng xử, gắn với cốt cách thanh lịch Tràng An.
Lễ giỗ Lễ Thành hầu Nguyễn Hữu Cảnh tưởng niệm người khai phá Nam Bộ năm 1698, được ghi danh Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia năm 2025.
Giỗ chay dùng món thực vật như gỏi cuốn, canh kiểm, bánh bèo, lẩu nấm, hợp khi người mất ăn chay hoặc gia đình theo Phật giáo và muốn tránh sát sinh.
Tìm hiểu về khía cạnh Tam Hợp (Trine) trong chiêm tinh học: định nghĩa, cách tính, ý nghĩa tích cực, mặt hạn chế và vai trò của nó trong biểu đồ sao cá nhân.
Tục thờ cúng tổ tiên Việt Nam không chỉ dành cho con trai trưởng. Con thứ, con gái, con dâu đều có thể đứng ra cúng giỗ tùy hoàn cảnh và thỏa thuận trong nhà.
Giỗ thường (cát kỵ) hằng năm không cần mâm cao cỗ đầy như giỗ đầu hay giỗ hết. Lễ chính gồm hương đèn, trầu cau, rượu trà, một bát cơm úp và quả trứng luộc.
Vũ điệu Tắc Xình của người Sán Chay tái hiện trình tự canh tác nương rẫy trong lễ hội Cầu Mùa, gửi gắm ước mong mưa thuận gió hòa và mùa màng tươi tốt.
Khám phá sắc màu văn hóa đằng sau mâm cỗ cúng giỗ tổ tiên của người Việt, từ sự bài bản của miền Bắc, hào soạn của miền Trung đến phóng khoáng của miền Nam.
Khám phá sự khác biệt thú vị trong phong tục đón Tết Nguyên Đán của ba miền Bắc, Trung, Nam: từ mâm cỗ, bánh đặc trưng đến nghi thức cúng kiếng.
Mâm cỗ Tết ba miền Bắc, Trung, Nam khác nhau từ nguyên liệu, cách bài trí đến ý nghĩa: miền Bắc thanh tao, miền Trung cầu kỳ, miền Nam phóng khoáng.
Cúng giỗ vọng và tục gửi giỗ khác nhau thế nào? Theo Toan Ánh trong Nếp cũ, người ở xa gửi đồ lễ về nhà trưởng tộc và cúng vọng trong ngày giỗ.
Mâm cúng giỗ miền Trung khác mâm giỗ xứ Huế ở đâu? Phân tích lễ tiên thường, chánh kỵ, giỗ gộp tháng 7 và cách bày biện món Huế trên mâm cúng.
Tống ôn, tống gió là nghi lễ người Việt ở Đồng bằng sông Cửu Long tiễn dịch bệnh, xui rủi ra sông. Bài phân tích ý nghĩa và thay đổi thời Covid-19.
Đi ăn giỗ nên mang gì và mời khách dự giỗ thế nào cho phải phép? Tổng hợp lễ vật theo vùng miền, tục gửi giỗ và cách gia chủ tiếp khách trọn nghĩa.
Văn khấn ngày giỗ gồm mấy phần, xưng hô theo vai vế ra sao và vì sao phải khấn Thổ công trước gia tiên? Bài phân tích cấu trúc, vai vế và các dị bản.
Ngày giỗ là nghi lễ tưởng niệm người đã khuất trong tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên của người Việt. Bài viết giải thích nguồn gốc, ý nghĩa và cách hiểu ngày giỗ.
Khám phá chi tiết về Thánh Gióng, từ huyền thoại đánh giặc Ân, biểu tượng văn hóa trong Tứ bất tử đến giá trị của Hội Gióng được UNESCO vinh danh.
Gộp giỗ nhiều người một ngày là cách nhiều gia đình lựa chọn khi con cháu đi làm xa. Tập tục này có gì hợp lý và cần lưu ý điều gì?
Quẻ Thuần Tốn số 57 trong Kinh Dịch: tượng gió chồng gió, quái từ, Tượng từ và sáu hào từ kèm lời giải. Vì sao Thuần Tốn đứng sau quẻ Lữ số 56.
Giỗ chạp là các dịp cúng tưởng nhớ người đã khuất: giỗ đầu, giỗ hết, giỗ thường và lễ chạp mả cuối năm. Ý nghĩa và cách tổ chức gọn, ấm cúng trong gia đình.
Giỗ đầu (tiểu tường) là lễ mãn tang năm thứ nhất, mâm cúng thường có cơm úp, trứng luộc, gà, xôi và vàng mã. Lễ này long trọng hơn giỗ thường.
Quẻ Sơn Hỏa Bí (quẻ 22) trong Kinh Dịch nói về vẻ đẹp hình thức, sự trang sức và văn hóa bề ngoài, kèm ứng dụng trong cuộc sống, công việc, giao tiếp.
Nguyệt phá trong Lục Hào là hào bị chi tháng xung, thường lấy làm điềm suy bại. Bài phân tích khi nào phá mà không phá theo Tăng san bốc dịch và các phái.
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp (quẻ 21) trong Kinh Dịch: tượng quẻ, ý nghĩa về pháp chế, xử lý trở ngại và ứng dụng lời khuyên vào công việc, các mối quan hệ.
Từng chỗ mà các nguồn lịch pháp, phong thuỷ và bói toán Việt Nam không thống nhất, kèm cách bộ dữ liệu này chọn, cách khác đang lưu hành, và hệ quả khi đối chiếu hai nguồn. Mọi bảng tra đều phải chọn một cách ở những chỗ ấy; phần lớn chọn rồi im lặng.
Hầu hết tiện ích không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.