Xem tuổi vợ chồng: tình duyên, làm ăn
So tuổi hai người trên bốn mặt (con giáp, thiên can, mệnh, cung phi) cho chuyện vợ chồng hay làm ăn.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.
Chọn việc muốn hỏi rồi gieo quẻ, xem việc ấy đang nghiêng về thuận hay nghịch.
So tuổi hai người trên bốn mặt (con giáp, thiên can, mệnh, cung phi) cho chuyện vợ chồng hay làm ăn.
Tra sao chiếu mệnh năm nay và các năm Tam Tai theo năm sinh và giới tính.
Phái Khâm Thiên Tứ Hóa coi Hóa Kỵ là tượng quan trọng nhất. Cách đọc Kỵ nhập, Kỵ xung, Kỵ chuyển Kỵ và Kỵ xuyến liên trên một lá số.
Lục thân trong quẻ Lục Hào tính từ quan hệ sinh khắc giữa hào và cung quẻ, lục thú khởi theo can ngày gieo và chỉ tô sắc thái chứ không quyết định cát hung.
Dương Nhận là vị trí trước Lộc một ngôi của can dương, trùng ngôi Đế Vượng. Bài giải thích cách tra theo nhật chủ, quan hệ với Lộc, Phi Nhận.
Tam hình trong Bát Tự: Dần Tỵ Thân, Sửu Tuất Mùi, Tý Mão và tự hình Thìn Ngọ Dậu Hợi. Vì sao sách xếp nhóm ấy và cách luận khi đủ bộ hay thiếu chữ.
Đằng Xà, Bạch Hổ, Huyền Vũ trong Lục Hào khởi theo can ngày: sắc thái khi đậu trên hào, bảng khởi lục thú và chỗ các phái bất đồng về cách an.
Tứ Hành Xung gồm bốn con giáp xung khắc theo Địa Chi: Tý-Ngọ-Mão-Dậu, Dần-Thân-Tỵ-Hợi, Thìn-Tuất-Sửu-Mùi, dân gian cho là dễ xung khắc khi kết hợp.
Tứ hành xung Tý, Ngọ, Mão, Dậu gồm hai cặp xung khắc trực tiếp. Bài viết lý giải nguồn gốc từ vị trí Địa chi, quy luật ngũ hành và cách hóa giải.
Tứ hành xung Dần, Thân, Tỵ, Hợi gồm bốn con giáp đối xứng trên vòng địa chi, thể hiện quy luật cân bằng âm dương và ảnh hưởng đến hợp tuổi làm ăn, cưới hỏi.
Tứ hành xung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi gồm hai cặp xung khắc trong địa chi. Hiểu rõ tính cách đối lập giúp hóa giải mâu thuẫn trong quan hệ.
Cúng giỗ cần chuẩn bị gì? Từ lễ vật, mâm cúng, văn khấn đến trình tự trong ngày, bài viết tổng hợp tập tục kỵ nhật và hương hỏa theo nguồn sử liệu Việt Nam.
Chính Quan trong Bát Tự là thần khắc nhật chủ khác âm dương, chủ về danh vọng, kỷ luật và chồng với nữ mệnh. Phân tích cách thành cách, Tài sinh và Ấn hóa.
Người mệnh Hỏa chịu chi phối bởi quy luật tương sinh tương khắc trong Ngũ Hành. Màu sắc và vật phẩm hành Mộc, Hỏa giúp cân bằng năng lượng, hạn chế hành Thủy.
Người mệnh Thủy hợp màu đen, xanh dương, trắng bạc, nên tránh đỏ, hồng, tím, vàng nâu. Xem đặc điểm Ngũ Hành và cách tương sinh tương khắc.
Người mệnh Thổ tượng trưng cho sự ổn định, hợp màu vàng, nâu đất. Hiểu tương sinh tương khắc với Hỏa, Kim, Mộc, Thủy giúp ứng dụng trong không gian sống.
Người mệnh Kim có tính minh bạch, logic và kiên định, cùng quan hệ tương sinh tương khắc với các mệnh khác và gợi ý màu sắc cân bằng phong thủy.
Người mệnh Mộc tượng trưng cho sự sinh sôi, phát triển. Tìm hiểu Ngũ Hành tương sinh tương khắc và cách chọn màu sắc, vật liệu hợp mệnh.
Ngũ hành gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ vận hành theo quy luật tương sinh và tương khắc. Hiểu nguyên lý này giúp cân bằng màu sắc, vật liệu trong nhà ở.
Tìm hiểu ý nghĩa tuổi Thìn (Rồng) trong 12 con giáp: con giáp linh thiêng duy nhất, tính cách khí phách, Ngũ Hành Thổ, Tam Hợp - Tứ Hành Xung và các năm sinh.
Tam Kỳ là Ất, Bính, Đinh; Lục Nghi là Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Sáu Giáp ẩn dưới Lục Nghi nào, và bố lên Địa bàn theo cục ra sao?
Chất Hà Nội trong đời sống hằng ngày nằm ở cách xưng hô, cách mời, cách tiếp khách. Người mới đến dễ hiểu nhầm là lạnh nhạt vì khác biệt vùng miền.
Nhật Nguyệt là cặp từ Hán Việt chỉ mặt trời và mặt trăng, biểu tượng âm dương, thời gian và vũ trụ trong văn hoá Á Đông. Bài phân tích nghĩa và cách dùng.
Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế số 63 là quẻ duy nhất sáu hào đều đắc vị và đều có ứng. Lời quẻ dạy: hanh thông nhỏ, giữ vững thì lợi, đầu tốt cuối loạn.
Cửu Tinh và Bát Thần trong Kỳ Môn Độn Giáp: chín sao từ Thiên Bồng tới Thiên Anh, tám thần từ Trực Phù tới Cửu Thiên, và chỗ các phái gọi tên khác nhau.
Kỳ Môn Độn Giáp là gì và một bàn Kỳ Môn gồm những lớp nào? Giải thích Địa bàn, Thiên bàn, Nhân bàn (Bát Môn), Thần bàn (Bát Thần), âm độn dương độn và 18 cục.
Tam Thức gồm Thái Ất, Kỳ Môn Độn Giáp và Lục Nhâm: ba môn thuật số cổ đoán việc quốc gia, việc hành động và việc cụ thể, kèm bảng so sánh ba môn.
Giỗ thường (cát kỵ) hằng năm không cần mâm cao cỗ đầy như giỗ đầu hay giỗ hết. Lễ chính gồm hương đèn, trầu cau, rượu trà, một bát cơm úp và quả trứng luộc.
Tục cúng giỗ trước một ngày gọi là lễ tiên thường, hôm sau mới là chính kỵ. Tìm hiểu nguồn gốc, cách phân biệt và ý nghĩa của hai lễ này.
Nhật Nguyệt tịnh minh là cách cục khi Thái Dương và Thái Âm cùng miếu vượng chiếu mệnh. Bài phân tích điều kiện thành cách và chỗ các phái chép khác nhau.
Nguyệt kiến và nhật thần quyết định sức mạnh từng hào trong quẻ Lục Hào. Bài phân tích vượng tướng hưu tù, tuần không, nguyệt phá và ám động kèm bảng tra.
Sao Hóa Kỵ trong Tứ Hóa của Tử Vi chủ về phiền muộn, trắc trở, nhưng cũng là thuốc thử bộc lộ bản lĩnh. Vai trò của nó thay đổi tùy cung vị và sao kết hợp.
Hỷ Thần là hành ngũ hành có lợi cho bản mệnh, giúp hóa giải Kỵ Thần và tăng cát khí. Bài phân tích cách xác định, phân biệt với Thiên Hỷ và ứng dụng thực tế.
Lễ hội Kỳ Yên đình thần Thoại Ngọc Hầu ở An Giang gồm nghi thức rước sắc, tế lễ cổ truyền, tưởng nhớ danh thần có công khai phá vùng đất phương Nam.
Phi hóa và tự hóa trong Tử Vi Khâm Thiên vận hành theo can cung và can đối cung. Khác biệt giữa Ly Tâm và Hướng Tâm quyết định cách đọc Lộc, Kỵ.
Văn khấn ngày giỗ gồm mấy phần, xưng hô theo vai vế ra sao và vì sao phải khấn Thổ công trước gia tiên? Bài phân tích cấu trúc, vai vế và các dị bản.
Hào động hóa hào biến trong Lục Hào: cách đọc hồi đầu sinh, hồi đầu khắc, hóa tiến thần, hóa thoái thần, hóa không, hóa phá, hóa mộ, hóa tuyệt.
Ứng kỳ Lục Hào theo Tăng San Bốc Dịch chương 26D: hào tĩnh đợi ngày trị hoặc xung, hào động đợi ngày hợp hoặc trị, quá vượng đợi mộ hoặc xung.
Khám phá ý nghĩa và cách tính đỉnh cao thứ nhất trong thần số học, giai đoạn quan trọng định hình nền tảng cuộc đời mỗi người.
Bát Môn gồm Hưu, Sinh, Thương, Đỗ, Cảnh, Tử, Kinh, Khai. Bài phân tích cung gốc, ngũ hành, cát hung và cách luận tám cửa trong Kỳ Môn Độn Giáp.
Phong thủy hướng nhà Nam thuộc hành Hỏa, hợp với Tây tứ mệnh, nhất là mệnh Thổ và Hỏa. Bố trí nội thất, màu sắc cần hài hòa ngũ hành để tránh xung khắc.
Lễ hội đền Kỳ Cùng, đền Tả Phủ ở Lạng Sơn diễn ra 22 tới 27 tháng Giêng, có rước kiệu Quan lớn Tuần Tranh sang đền Tả Phủ và hội tranh cướp đầu pháo.
Tử vi chân cơ là gì, khác gì Tử vi thông thường và các môn như Bát Tự, Kinh Dịch? Bài phân tích nguồn gốc, nguyên lý và cách phân biệt rõ ràng.
Miếu Vượng Đắc Bình Hãm là năm mức độ sáng của sao trong tử vi, và vì sao cùng một sao đặt ở cung khác lại luận trái ngược.
Khám phá ý nghĩa tuổi Sửu (Trâu) trong 12 con giáp: tính cách chăm chỉ bền bỉ, Ngũ Hành Thổ, Tam Hợp - Tứ Hành Xung và các năm sinh gần đây.
Tìm hiểu ý nghĩa tuổi Tỵ (Rắn) trong 12 con giáp: tính cách thâm trầm khôn ngoan, Ngũ Hành Hỏa, Tam Hợp - Tứ Hành Xung và các năm sinh gần đây.
Mười hai khung giờ của từng ngày trong vòng sáu mươi ngày can chi, cho biết khung nào là giờ hoàng đạo. Sáu mươi nhân mười hai là bảy trăm hai mươi dòng, tức đủ một chu kỳ.
Mỗi ngày dương lịch trong mười năm, cho biết ngày ấy có rơi vào Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Sát Chủ hay Thọ Tử không, kèm ngày âm và can chi để đối chiếu.
Các cung tốt và xấu trên cả ba thước Lỗ Ban, kèm khoảng milimét của từng cung trong một chu kỳ.
Hầu hết công cụ không cần tài khoản. Hồ sơ để lưu và đọc tiếp.
Chọn ngôn ngữ
Trang này chưa có đủ ba bản ngôn ngữ.